Tin Tức - Đảng
 
Thực hiện chương trình công tác năm 2020, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2019, triển khai nhiệm vụ năm 2020.
 
Thực hiện Quyết định số 691-QĐ/ĐUK và số 692-QĐ/ĐUK ngày 03/01/2020 của Đảng ủy khối Các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh Bình Dương về việc kết nạp đảng viên đối với quần chúng Võ Thị Thu Hiền và Ngô ...
 
Thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị chuyên đề 50 năm thực hiện Di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh.
 
Thực hiện chương trình công tác năm 2019, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019.
 
Thực hiện Kế hoạch số 44-KH/ĐUK ngày 22/02/2019 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh về tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, ...
 
Thực hiện Quyết định số 803-QĐ/ĐUK và số 804-QĐ/ĐUK ngày 03/3/2019 của Đảng ủy khối Các cơ quan tỉnh Bình Dương về việc kết nạp đảng viên theo Nghị quyết số 15-NQ/ĐU và số 16-NQ/ĐU ngày 28/2/2019 của ...
 
Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 18/01/2019 của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị năm 2019, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học ...
 
Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/ĐUK ngày 29/11/2018 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các Nghị quyết Hội ...
 
Thực hiện Kế hoạch số 37-KH/ĐUK ngày 03/7/2018 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các Nghị quyết Hội ...
 
Thực hiện chương trình công tác năm 2018, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2018.
 
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
Triển khai thực hiện Công văn số 225/BTC-HCSN, Công văn số 16128/BTC-KBNN, Công văn số 1074/BTC-HCSN và Kế hoạch số 373/KH-UBNDĐiểm tin văn bảnTinVõ Thị Thu Hiền_P. TC HCSNTriển khai thực hiện Công văn số 225/BTC-HCSN, Công văn số 16128/BTC-KBNN, Công văn số 1074/BTC-HCSN và Kế hoạch số 373/KH-UBND/PublishingImages/2020-02/diem tin VB_Key_19022020091552.jpg
Sở Tài chính triển khai thực hiện một số văn bản của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương như sau:
19/02/2020 10:00 SAYesĐã ban hành

1/Công văn số 225/BTC-HCSN quy định về nội dung chi, mức chi, nguồn kinh phí thực hiện, lập dự toán và quyết toán cho công tác theo dõi thi hành pháp luật.

Về phổ biến, giáo dục pháp luật cho công tác theo dõi thi hành pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP.

Về rà soát hệ thống hóa kiểm tra văn bản vi phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP.

Về tổ chức và theo dõi thi hành pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 338/2016/TT-BTC và Thông tư số 19/2017/TT-BTC.

2/Công văn số 16128/BTC-KBNN quy định về quản lý chi vốn viện trợ nước ngoài theo phương thức ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước, bổ sung mã tài khoản kế toán, mã nguồn ngân sách nhà nước, quy trình nhập và phân bổ dự toán, phương pháp, quy trình nhập và phân bổ kế toán dự toán, kế toán ghi thu, ghi chi nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài.

3/Công văn số 1074/BTC-HCSN Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí thực hiện cho công tác phòng chống dịch bệnh nCoV.

Kế hoạch số 373/KH-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ban hành chỉ đạo các sở ban ngành đáp ứng với bệnh viêm đường ho hấp cấp do chủng vi rút Corona mới (ncoV) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Nội dung chi tiết xem tại Công văn số 225/BTC-HCSN, 16128/BTC-KBNN, 1074/BTC-HCSN, kế hoạch số 373/KH-UBND./.

225_BTC-HCSN.pdf ,250_UBND-KT.pdf , 373_KH-UBND.pdf , 1074_BTC-HCSN.pdf

Võ Thị Thu Hiền - P. TC-HCSN

True
Sở Tài chính tổ chức lễ trao Quyết định bổ nhiệm công chức Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng Phòng Tài chính Doanh nghiệp.Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tổ chức lễ trao Quyết định bổ nhiệm công chức Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng Phòng Tài chính Doanh nghiệp./PublishingImages/2020-02/IMG_7327_Key_17022020144638.JPG
Sáng ngày 17/02/2020, tại Phòng họp 2, Sở Tài chính đã tổ chức lễ trao Quyết định bổ nhiệm công chức cho đồng chí Phạm Minh Tâm - Trưởng phòng và đồng chí Vũ Thị Lợi - Phó Trưởng phòng Phòng Tài chính Doanh nghiệp.
17/02/2020 2:00 CHYesĐã ban hành

Đến dự buổi lễ trao quyết định có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở Tài chính, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên – Phụ trách Văn phòng cùng toàn thể cán bộ, công chức Phòng Tài chính Doanh nghiệp.

IMG_7324.JPGĐồng chí Nguyễn Xuân Tuyên – Phụ trách Văn phòng đọc các quyết định bổ nhiệm công chức.
IMG_7327.JPGĐồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở trao quyết định bổ nhiệm đ/c Phạm Minh Tâm và đ/c Vũ Thị Lợi.

Tại buổi lễ, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên thay mặt Văn phòng đọc các quyết định, đồng chí Hà Văn Út đã trao Quyết định số 27/QĐ-STC và Quyết định số 28/QĐ-STC ngày 13/02/2020 của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bình Dương bổ nhiệm đồng chí Phạm Minh Tâm giữ chức vụ Trưởng phòng và đồng chí Vũ Thị Lợi giữ chức vụ Phó Trưởng phòng Phòng Tài chính Doanh nghiệp.

IMG_7328.JPGĐồng chí Phạm Minh Tâm – Trưởng phòng Phòng Tài chính Doanh nghiệp phát biểu nhận nhiệm vụ.

Phát biểu nhận nhiệm vụ, đồng chí Tâm trân trọng cám ơn Ban Giám đốc, Văn phòng Sở cũng như tập thể Phòng Tài chính Doanh nghiệp đã tín nhiệm, đồng hành, hỗ trợ trong thời gian qua, đồng chí sẽ cố gắn phấn đấu học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt nhiệm vụ được Ban Giám đốc giao phó và mong muốn cán bộ, công chức trong phòng cùng nhau phát huy hết năng lực, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của phòng, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Sở.

IMG_7334.JPGĐồng chí Hà Văn Út phát biểu tại buổi lễ.

Kết thúc buổi lễ, đồng chí Hà Văn Út mong muốn 02 đồng chí phát huy hết khả năng, năng lực, có trách nhiệm cao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất đoàn kết nội bộ cùng cán bộ, công chức trong Phòng Tài chính Doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Triển khai thực hiện Thông tư số 16/2019/TT-BXDĐiểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưTriển khai thực hiện Thông tư số 16/2019/TT-BXD/PublishingImages/2020-02/diem tin VB_Key_17022020144149.jpg
Ngày 26/12/2019, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 16/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.
17/02/2020 1:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó, Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (viết tắt là Nghị định số 68/2019/NĐ-CP).

Dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và đang triển khai thực hiện thì tiếp tục sử dụng, vận dụng định mức chi phí quản lý dự án và định mức chi phí tư vấn theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để xác định chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn.

Đối với dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt sau ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP:

a) Trường hợp các gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn đã sử dụng, vận dụng định mức chi phí theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 để xác định giá gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn, đã lựa chọn được nhà thầu và đã ký kết hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.

b) Trường hợp gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn chưa thực hiện lựa chọn nhà thầu hoặc đang thực hiện lựa chọn nhà thầu trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì áp dụng định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ban hành tại Thông tư này để cập nhật giá gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2020.

​Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm.

 TT_16_2019-BXD.pdf.

Trần Ngọc Lan - P. TC Đầu tư

True
Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2019, triển khai nhiệm vụ năm 2020.ĐảngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTĐảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2019, triển khai nhiệm vụ năm 2020./PublishingImages/2020-02/IMG_7295_Key_14022020130505.JPG
Thực hiện chương trình công tác năm 2020, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2019, triển khai nhiệm vụ năm 2020.
14/02/2020 11:00 SAYesĐã ban hành

Chiều ngày 13/02/2020 tại Hội trường Sở Tài chính, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2019, triển khai nhiệm vụ năm 2020. Đến dự Hội nghị có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy Sở, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Sở cùng toàn thể đảng viên trong Đảng  bộ.

IMG_7295.JPGToàn cảnh Hội nghị.

Tại Hội nghị, đảng viên được nghe đồng chí Tuyên thông qua Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020. Đảng bộ Sở Tài chính là đảng bộ cơ sở, Đảng ủy gồm 08 đồng chí, Ban thường vụ gồm 03 đồng chí, có 04 chi bộ trực thuộc với tổng cộng 43 đảng viên, trong đó trình độ cử nhân và cao cấp lý luận chính trị có 20 đồng chí, trung cấp 02 đồng chí, còn lại là sơ cấp, 100% đảng viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên, đây là thuận lợi lớn cho việc triển khai, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Đảng ủy đã lãnh đạo thực hiện tốt nghị quyết năm 2019 trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, kiểm tra, giám sát; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) và trong thực hiện nhiệm vụ chính trị cũng như lãnh đạo các tổ chức đoàn thể.

IMG_7289.JPGĐ/c Nguyễn Xuân Tuyên thông qua Báo cáo tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2019, triển khai nhiệm vụ năm 2020.

Trong năm 2019, với sự chỉ đạo thường xuyên của Ban Thường vụ và các Ban đảng của Đảng ủy khối các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh trong công tác xây dựng đảng, đảng viên trong đảng bộ luôn nhận thức đúng đắn, nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu nhất là đảng viên giữ vai trò lãnh đạo, thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt đảng nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình; Đảng ủy thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo xuyên suốt các chi bộ trực thuộc, các đoàn thể tích cực phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu mà kế hoạch thực hiện nghị quyết của đảng bộ đã đề ra trong năm. Mặc dù Đảng ủy đã thường xuyên nhắc nhở và có nghị quyết năm 2019, tuy nhiên vẫn còn hạn chế, có chi bộ trực thuộc khi tổ chức sinh hoạt chuyên đề hàng quý việc chuẩn bị nội dung còn sơ sài, đơn điệu, chủ yếu là đọc các mẫu chuyện kể về Bác trong tài liệu thông tin nội bộ; có chi bộ triển khai nghị quyết còn chưa kịp thời.

Năm 2019, Đảng ủy đã triển khai và chỉ đạo các chi bộ trực thuộc tổ chức thực hiện công tác đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức đảng và đăng viên trên tinh thần nghiêm túc, chất lượng, kết quả có 04/04 chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó 01 chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 41/41 đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ (02 đảng viên mới kết nạp đầu năm 2020), trong đó có 08 đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

IMG_7309.JPGĐ/c Hà Văn Út trao giấy khen tập thể Chi bộ 2 hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019.
IMG_7313.JPGĐ/c Hà Văn Út trao giấy khen các cá nhân đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019.

Với những kết quả đã đạt được trong năm 2019, năm 2020 Đảng bộ Sở Tài chính lãnh đạo thực hiện tốt công tác xây dựng đảng, hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn cũng như lãnh đạo các tổ chức đoàn thể, phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu sau: đảm bảo 100% đảng viên được học tập, quán triệt đầy đủ các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; không có đảng viên nào có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống "Tự diễn biến" hoặc "Tự chuyển hóa" trong nội bộ; 100% đảng viên thực hiện tốt công tác tự phê bình và phê bình, bảo đảm tính khách quan, trung thực, đúng sự thật, không gây mất đoàn kết nội bộ; chấp hành nghiêm các quy định của Đảng; Đảng bộ và các chi bộ trực thuộc xây dựng kế hoạch thực hiện nghị quyết năm 2020, tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch; 100% đảng viên thực hiện tốt việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" và phong trào thi đua "Làm theo Bác"; phấn đấu các đoàn thể đạt danh hiệu "Vững mạnh, xuất sắc"; cuối năm 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; phấn đấu Đảng bộ và các chi bộ trực thuộc "Hoàn thành tốt nhiệm vụ"./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Đảng bộ Sở Tài chính tổ chức Lễ kết nạp đảng viên mới.ĐảngTinNguyễn Thành Tài_P. QL Ngân sáchĐảng bộ Sở Tài chính tổ chức Lễ kết nạp đảng viên mới./PublishingImages/2020-02/IMG_7253_Key_06022020105244.JPG
Thực hiện Quyết định số 691-QĐ/ĐUK và số 692-QĐ/ĐUK ngày 03/01/2020 của Đảng ủy khối Các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh Bình Dương về việc kết nạp đảng viên đối với quần chúng Võ Thị Thu Hiền và Ngô Thị Kiều Tiên.
06/02/2020 10:00 SAYesĐã ban hành

Chiều ngày 05/02/2020 tại Hội trường Sở Tài chính, Chi bộ 4 thuộc Đảng bộ Sở Tài chính đã tổ chức Lễ kết nạp Đảng cho 02 quần chúng ưu tú Võ Thị Thu Hiền và Ngô Thị Kiều Tiên – Chuyên viên Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp, dự Lễ kết nạp có đồng chí Hà Văn Thuận – Phó Bí Thư Đảng ủy, đồng chí Nguyễn Huỳnh Thành – Đảng ủy viên, đồng chí Trần Trọng Nghĩa – Đảng ủy viên - Bí thư Chi bộ 4 và các đồng chí đảng viên đang sinh hoạt trong Chi bộ 4.

        IMG_7253.JPGLễ kết nạp đảng viên – Chi bộ 4

Với nguyện vọng được trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, 02 quần chúng Võ Thị Thu Hiền và Ngô Thị Kiều Tiên đã có lập trường chính trị vững vàng, động cơ phấn đấu vào Đảng là để thực hiện mục đích, lý tưởng cách mạng của Đảng.

Trong quá trình phấn đấu, 02 quần chúng luôn chấp hành tốt chủ trương, Nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện đúng quy chế của cơ quan, của Tòa nhà Trung tâm hành chính, luôn giữ gìn lối sống trong sáng lành mạnh, tác phong đúng mực, không tham nhũng, tiêu cực.

IMG_7272.JPGĐ/c Hà Văn Thuận – Phó Bí thư Đảng ủy Sở  trao quyết định kết nạp Đảng đ/c Hiền.
IMG_7262.JPGĐ/c Hà Văn Thuận – Phó Bí thư Đảng ủy Sở  trao quyết định kết nạp Đảng đ/c Tiên.

Sau khi nhận quyết định kết nạp đảng do đồng chí Phó Bí thư Đảng ủy Sở trao, các đồng chí đã tuyên thệ trước cờ Đảng, cờ Tổ quốc, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự chứng kiến của đảng viên trong Chi bộ 4, luôn tuyệt đối trung thành với mục đích, lý tưởng cách mạng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của tổ chức, không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh, tích cực tham gia công tác đoàn thể, công tác xã hội nơi làm việc và nơi cư trú, tuyên truyền vận động gia đình chấp hành tốt đường lối chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước, ...

IMG_7276.JPG
Đ/c Võ Thị Thu Hiền  tuyên thệ khi vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
IMG_7265.JPGĐ/c Ngô Thị Kiều Tiên  tuyên thệ khi vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Thay mặt Chi bộ 4, đồng chí Nghĩa - Đảng ủy viên - Bí thư Chi bộ 4 đã chúc mừng các đồng chí Võ Thị Thu Hiền và Ngô Thị Kiều Tiên và giao nhiệm vụ trong thời gian tới, khi được đứng trong hàng ngũ của Đảng, các đồng chí cần cố gắng hơn nữa trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phát huy sở trường, đóng góp vào sự phát triển của Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp nói riêng và của Sở Tài chính nói chung. Bên cạnh đó, đồng chí Nghĩa cũng mong muốn các đồng chí đảng viên mới sẽ tiếp tục phát huy vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu, học tập, nâng cao nhận thức chính trị và năng lực chuyên môn, thực hiện tốt nhiệm vụ của người đảng viên, góp phần xây dựng Chi bộ trong sạch, vững mạnh. Đồng thời, đồng chí Nghĩa cũng đã phân công 02 đảng viên trong Chi bộ tiếp tục theo dõi và giúp đỡ cho 02 đảng viên mới trong thời gian dự bị.


IMG_7281.JPGĐ/c Trần Trọng Nghĩa – Bí Thư Chi Bộ 4 chúc mừng 02 đảng viên mới

Với những nhân tố tích cực nêu trên, đồng chí Võ Thị Thu Hiền và đồng chí Ngô Thị Kiều Kiên đã được đứng vào hàng ngũ của Đảng, nguyện trung thành với lý tưởng và mục tiêu cách mạng của Đảng, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Chi đoàn Sở Tài chính phối hợp thăm và tặng quà mừng Đảng, mừng Xuân Canh Tý năm 2020.Đoàn thanh niênTinTrần Ngọc Lan_Bí thư Chi đoànChi đoàn Sở Tài chính phối hợp thăm và tặng quà mừng Đảng, mừng Xuân Canh Tý năm 2020./PublishingImages/2020-01/IMG-0349_Key_21012020082944.jpg
Căn cứ Kế hoạch số 10-KH/ĐTN ngày 24/12/2019 của Ban chấp hành Đoàn khối Cơ quan – Doanh nghiệp tỉnh về việc Tổ chức chuỗi Hành trình “Tiếp nối truyền thống, vững bước tương lai” Kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2020);
Căn cứ Kế hoạch số 360-KH/ĐCSSNN ngày 07/01/2020 của Đoàn cơ sở Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tổ chức các hoạt động kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930-03/02/2020), tiến tới Đại hội Đảng các cấp và đón xuân Canh Tý năm 2020,
21/01/2020 9:00 SAYesĐã ban hành

Sáng ngày 18/01/2020, Chi đoàn Sở Tài chính phối hợp Đoàn cơ sở Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Chi đoàn Ban quản lý rừng phòng hộ Núi Cậu Dầu Tiếng đi thăm và tặng quà cho 10 hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gia đình neo đơn đang cư trú tại địa bàn ven rừng và trong rừng phòng hộ Núi Cậu Dầu Tiếng, với tổng kinh phí quà tặng hơn 7,5 triệu đồng, trong đó, kinh phí chi đoàn đóng góp là 2.000.000 đồng.

Đây là hoạt động trong chương trình "Xuân yêu thương" nhằm phát huy truyền thống "Tương thân, tương ái" góp phần động viên tinh thần và tạo điều kiện cho các hộ gia đình nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đón Tết ấm cúng, vui vẻ.

IMG-0349.jpg 

Đ/c Tuấn – PBT Chi đoàn cùng đại diện các chi đoàn bạn tặng quà cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

Chương trình nhằm mục đích đẩy mạnh phong trào "Tết vì người nghèo", đảm bảo tết đến với mọi nhà, mọi người, qua đó tạo môi trường để đoàn viên thanh niên, cán bộ công chức viên chức trẻ rèn luyện, cống hiến và trưởng thành. Đồng thời, phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên Khối Các Cơ quan – Doanh nghiệp trong việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới.

Trần Ngọc Lan - Bí thư Chi đoàn

True
Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2020.Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2020./PublishingImages/2020-01/IMG_7085_Key_21012020081516.JPG
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, được sự đồng ý của Đảng ủy, Giám đốc Sở, ngày 17/01/2020 Sở Tài chính tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2020.
21/01/2020 8:00 SAYesĐã ban hành

Hội nghị diễn ra tại Hội trường Sở Tài chính, đến dự Hội nghị có đồng chí Hà Văn Út - Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở Tài chính, đồng chí Hà Văn Thuận - Phó Giám đốc Sở - Chủ tịch Công đoàn cùng toàn thể cán bộ, công chức (CBCC) Sở Tài chính tỉnh Bình Dương.

IMG_7085.JPG 

Toàn cảnh Hội nghị

Tại Hội nghị, các đồng chí đã thống nhất bầu ra Đoàn Chủ tịch gồm có: đồng chí Hà Văn Út - Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở Tài chính đại diện Ban Giám đốc; đồng chí Hà Văn Thuận - Phó Bí thư Đảng ủy - Phó Giám đốc - Chủ tịch Công đoàn đại diện Công đoàn; đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy - Phụ trách Văn phòng đại diện Đảng ủy và Hội nghị cũng bầu ra Tổ thư ký Hội nghị gồm: đồng chí Lê Thị Hồng Vân - Phó phòng Tài chính - Hành chính sự nghiệp, đồng chí Trần Hữu Thế - Thanh tra viên - Phòng Thanh tra.

DSCF1016.JPG 

Đồng chí Hà Văn Thuận – Phó Bí thư Đảng ủy - Phó Giám đốc - Chủ tịch Công đoàn Sở thay mặt Đoàn Chủ tịch trình bày một số báo cáo.

Tại Hội nghị, các đồng chí tham dự đã được thông qua dự thảo Báo cáo tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2020. Năm 2019 tiếp tục thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỉ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương (NSĐP) và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP cho thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020. Tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2019 tại Bình Dương như sau:

Về thu NSNN, Tổng thu mới NSNN ước thực hiện 59.344 tỷ đồng, đạt 109% dự toán Thủ tướng Chính phủ (TTCP) giao và dự toán Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua tăng 18% so thực hiện năm 2018, trong đó thu nội địa 43.312 tỷ đồng, đạt 108% dự toán TTCP giao và dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 23% so thực hiện năm 2018; thu từ lĩnh vực xuất nhập khẩu 16.032 tỷ đồng, đạt 111% dự toán TTCP giao và 112% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 9% so với thực hiện năm 2018.

Về chi ngân sách, tổng chi NSĐP ước thực hiện 24.129 tỷ đồng, trong đó chi cân đối NSĐP ước thực hiện 20.535 tỷ đồng, đạt 100% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 12% so thực hiện năm 2018, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản ước  thực hiện 9.035 tỷ đồng, đạt 100% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 4% so thực hiện năm 2018.

Tại Hội nghị, các đồng chí cũng được thông qua dự thảo Báo cáo kết quả phong trào thi đua khen thưởng năm 2019, phương hướng công tác thi đua năm 2020; dự thảo Báo cáo thực hiện dân chủ cơ sở năm 2019, phương hướng năm 2020; dự thảo Báo cáo kết quả hoạt động Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ 2018-2020 và phương hướng hoạt động 2020-2022; thông qua một số điểm mới Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan so với năm 2019; Báo cáo công khai tài chính cơ quan năm 2019.

DSCF1020.JPG 

Đồng chí Hà Văn Út – ​Bí thư Đảng ủy ​- Giám đốc Sở điều hành Hội nghị.

Hội nghị CBCC đã phát động phong trào thi đua năm 2020, toàn thể CBCC Sở tiếp tục hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động với phương châm hành động là "Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bức phá, hiệu quả" gắn với 03 phong trào do Thủ tướng Chính phủ phát động: Phong trào "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới"; phong trào "Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển" và phong trào "Cả nước chung tay vì người nghèo – Không để ai bỏ lại phía sau". Triển khai nghiêm túc Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2020. Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" và Nghị quyết Trung ương 4​​​ (khóa XII) của Đảng phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng nhiều nhân tố mới điển hình tiên tiến.

Sở Tài chính luôn xác định hoàn thành nhiệm vụ chính trị là nội dung của các phong trào thi đua, trong năm đã thực hiện hoàn thành dự toán thu chi ngân sách, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững an ninh – quốc phòng của địa phương. Căn cứ vào 06 mục tiêu đã đăng ký và các nội dung của Quy chế thi đua khen thưởng, các đơn vị thuộc Sở đăng ký và bình xét thi đua hàng quý và cả năm theo đúng Luật thi đua – Khen thưởng, phù hợp tình hình hoạt động tại đơn vị. Căn cứ vào các chỉ tiêu đã đăng ký, kết quả thực hiện phong trào thi đua trong năm, Hội đồng thi đua khen thưởng đã bình chọn và công nhận các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích tiêu biểu trong năm 2019 với các danh hiệu như sau: Giám đốc Sở tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" cho 06 cá nhân, công nhận 06 tập thể và 37 cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến", tặng giấy khen cho 21 cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 8 cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận 02 tập thể đạt thành tích xuất sắc nhiệm vụ năm 2019 và tặng bằng khen cho 03 cá nhân; đề nghị Ban Thi đua khen thưởng xem xét trình cấp trên tặng bằng khen Thủ tướng Chính phủ cho 02 cá nhân; trình Bộ Tài chính tặng bằng khen cho 02 tập thể và 03 cá nhân vì có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong giai đoạn 02 năm 2018-2019.

IMG_7124.JPG 

Đồng chí Hà Văn Út –Bí Thư Đảng ủy – Giám đốc Sở trao Giấy khen cho các đồng chí hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019

Qua phong trào thi đua, các tổ chức đoàn thể, cá nhân cũng đã có nhiều nỗ lực phấn đấu để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, các tổ chức Đảng, đoàn thể cũng có những kết quả tích cực, trong năm 2019 Đảng bộ Sở Tài chính đề nghị Đảng bộ Khối các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh công nhận Đảng bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ; Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu "vững mạnh xuất sắc", đề nghị Công đoàn viên chức tặng giấy khen tập thể và 04 các nhân, Liên đoàn lao động tỉnh tặng bằng khen cho 01 cá nhân; Chi đoàn cơ sở đạt danh hiệu vững mạnh, được Đoàn khối tặng giấy khen cho tập thể và 02 cá nhân vì đã có thành tích xuất sắc nhiệm vụ trong công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

DSCF1031.JPG 

Đồng chí Trần Hữu Thế –Thanh tra viên –Phòng  Thanh tra phát biểu tại Hội nghị

Qua Hội nghị, CBCC đã tham gia thảo luận để đề ra phương hướng, nhiệm vụ công tác trong năm 2020, phát huy kết quả đạt được trong năm 2019, toàn thể CBCC tiếp tục phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2020, thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng, cơ quan, các đoàn thể trong sạch vững mạnh; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, quy chế dân chủ sơ sở; quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho CBCC thực hiện văn minh nơi công sở, xây dượng người CBCC, "Trung thành – Sáng tạo – Tận tụy – Gương mẫu" góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương.

Một số hành ảnh trong Hội nghị​

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Nghị định số 97/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP.Điểm tin văn bảnTinTrương Ngọc Đào_P. QL Giá-CSNghị định số 97/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 23/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
15/01/2020 2:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó, Nghị định số 97/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điểm mới trọng tâm của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 4 và bổ sung Khoản 4a Điều 6 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP về việc thành lập Hội đồng định giá theo vụ việc ở cấp huyện, cấp bộ và Hội đồng định giá thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 và bổ sung Khoản 3a sau Khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định về thành phần của Hội đồng định giá cấp bộ, Hội đồng định giá theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và số lượng thành viên của Hội đồng.

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP về quyền của Hội đồng định giá trong việc quyết định thuê doanh nghiệp thẩm định giá và các tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm tư vấn trong "trường hợp thực hiện định giá tài sản phục vụ các vụ án cần thực hiện gấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, các gói thầu thẩm định giá tài sản, gói thầu thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm tư vấn về giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật và các nội dung khác phục vụ việc định giá tài sản được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Luật Đấu thầu và quyết định của Thủ tướng Chính phủ".

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 21 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định việc định giá lại tài sản do Hội đồng định giá cấp trên thực hiện, cụ thể:

"a) Hội đồng định giá cấp tỉnh định giá lại tài sản do Hội đồng định giá cấp huyện định giá lần đầu;

b) Hội đồng định giá cấp bộ định giá lại tài sản do Hội đồng định giá cấp tỉnh định giá lần đầu;

c) Hội đồng định giá theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ định giá lại tài sản do Hội đồng định giá cấp bộ định giá lần đầu. Kết luận định giá của Hội đồng định giá theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là kết luận cuối cùng về giá trị của tài sản cần định giá."

Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 4 Điều 21 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định "Hội đồng định giá cấp bộ định giá lại lần thứ hai trong trường hợp có mâu thuẫn giữa kết luận định giá lần đầu của Hội đồng định giá cấp tỉnh và kết luận định giá lại của Hội đồng định giá cấp bộ".

Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 21 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định "Việc định giá lại tài sản quy định tại Điều này được tiến hành theo các nguyên tắc, trình tự, thủ tục định giá chung quy định tại Nghị định này và các pháp luật liên quan. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm gửi đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến tài sản cần định giá và kèm theo tài liệu thuyết minh cụ thể căn cứ pháp lý, lý do nghi ngờ kết quả định giá, định giá lại cho Hội đồng định giá cấp trên."

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt, cụ thể:

"1. Trường hợp đặc biệt, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc định giá lại tài sản khi đã có kết luận định giá lại lần hai của Hội đồng định giá. Kết luận định giá lại trong trường hợp này là kết luận định giá tài sản cuối cùng để giải quyết vụ án.

2. Hội đồng định giá cấp bộ thực hiện định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt đối với tài sản do Hội đồng định giá cấp huyện thực hiện định giá lần đầu; Hội đồng định giá theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt đối với tài sản do Hội đồng định giá cấp tỉnh thực hiện định giá lần đầu".

6. Bổ sung Điểm b1 sau Điểm b Khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ định giá tài sản bổ sung thêm "báo cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ công tác định giá tài sản của Hội đồng định giá".

7. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 24 của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định về nguồn kinh phí, mức chi hỗ trợ chi cho một số hoạt động thường xuyên của Hội đồng định giá gồm công tác phí, họp chuyên môn, khảo sát, thu thập thông tin, mua sắm văn phòng phẩm, báo cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ công tác định giá tài sản của Hội đồng định giá, cụ thể:

"3. Căn cứ yêu cầu, tính chất của vụ án, cơ quan thành lập Hội đồng định giá, cơ quan trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng định giá có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí quản lý hành chính của mình để hỗ trợ chi cho một số hoạt động thường xuyên của Hội đồng định giá gồm công tác phí, họp chuyên môn, khảo sát, thu thập thông tin, mua sắm văn phòng phẩm, báo cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ công tác định giá tài sản của Hội đồng định giá. Trên cơ sở cân đối chung, trường hợp ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên của đơn vị, cơ quan thành lập Hội đồng định giá, cơ quan trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng định giá có trách nhiệm lập dự toán xin bổ sung kinh phí theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức chi được thực hiện theo chế độ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, một số mức chi được áp dụng thực hiện như sau:

a) Mức chi công tác khảo sát giá thị trường của thành viên Hội đồng định giá, Tổ giúp việc Hội đồng thực hiện theo quy định về chi tiền công cho cán bộ, công chức thực hiện điều tra thống kê có nội dung điều tra chuyên sâu phức tạp theo quy định của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;

b) Mức chi họp chuyên môn, xây dựng các báo cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ công tác định giá tài sản của Hội đồng định giá được thực hiện theo quy định về mức chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị, họp báo và mức chi đối với báo cáo tổng hợp ý kiến, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý theo quy định của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật."

Nghị định số 97/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2020. Trường hợp những vụ án do Hội đồng định giá các cấp đang tiến hành định giá theo quy định tại Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07/3/2018 trước ngày Nghị định số 97/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2018/NĐ-CP.

                                                                                                                              Trương Ngọc Đào - Phòng QL giá và công sản

Nghi dinh 97_2019_ND_CP.pdf

True
UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định về việc hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020Thông báoTinUBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định về việc hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số  3985/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 về việc hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020
02/01/2020 3:00 CHYesĐã ban hành

​UBND tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số  3985/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 về việc hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020 ​

3985_QD-UBND.pdf

True
Hội thảo “Chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty Cổ phần: Hiện trạng và Giải pháp”.Thông tin hoạt độngTinLê Hữu Thanh Tuấn_P. TC Doanh nghiệpHội thảo “Chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty Cổ phần: Hiện trạng và Giải pháp”./PublishingImages/2020-01/27122019_2_Key_02012020132550.png
Sáng ngày 26/12/2019, Cục Tài chính doanh nghiệp đã tổ chức Hội thảo “Chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty Cổ phần: Hiện trạng và Giải pháp”.
27/12/2019 2:00 CHYesĐã ban hành
Tham dự Hội thảo gồm có ông Đặng Quyết Tiến - Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, ông Hoàng Văn Thu - Phó cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, bà Nguyễn Thị Ngọc Khánh - Trưởng phòng nghiệp vụ 4 - Cục Tài chính doanh nghiệp và hơn 30 đại biểu tham dự là các cán bộ, công chức của các Sở Tài chính, các Đơn vị sự nghiệp công lập các tỉnh phía Nam.

Tại Hội thảo bà Nguyễn Thị Ngọc Khánh - Trưởng phòng nghiệp vụ 4 - Cục Tài chính doanh nghiệp đã trình bày tổng kết đánh giá tình hình chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần thời gian qua và các vướng mắc bất cập trong khuôn khổ chính sách; sự giống nhau và khác nhau trong chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và dự kiến một số chính sách lớn cho giai đoạn tới.

TuanTCDN27122019_1.png 

Bà Nguyễn Thị Ngọc Khánh - Trưởng phòng nghiệp vụ 4 - Cục Tài chính doanh nghiệp trình bày tại Hội thảo

Phần tiếp theo buổi Hội thảo ông Hoàng Văn Thu - Phó cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp chủ trì buổi thảo luận trao đổi với các đại biểu những nội dung:

- Đối tượng đơn vị sự nghiệp công lập cần chuyển thành công ty cổ phần.

- Điều kiện tài chính và các điều kiện khác để đơn vị sự nghiệp công lập có thể chuyển đổi thành công ty.

- Xác định giá trị, công thức tính vốn và xử lý tài chính trong quá trình chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

TuanTCDN27122019_2.png

Ông Hoàng Văn Thu - Phó cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp chủ trì buổi thảo luận trao đổi.

Kết thúc buổi hội thảo Cục Tài chính doanh nghiệp trân trọng cám ơn các đại biểu đã dành thời gian về tham dự Hội thảo cũng như ghi nhận những ý kiến đóng góp. Cục Tài chính doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoàn thiện dự thảo để lấy ý kiến trước khi tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

Lê Hữu Thanh Tuấn - CC. TCCDN

True
Thông tư số 50/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu của doanh nghiệp nhà nước có chức năng mua, bán, xử lý nợ.Điểm tin văn bảnTinPhạm Thị Trúc Ly_P. TC Doanh nghiệpThông tư số 50/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu của doanh nghiệp nhà nước có chức năng mua, bán, xử lý nợ./PublishingImages/2019-12/diem tin VB_Key_24122019134233.jpg
Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 50/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 hướng dẫn bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu của doanh nghiệp nhà nước có chức năng mua, bán, xử lý nợ. Trong đó, có  những nội dung chủ yếu như sau:
24/12/2019 2:00 CHYesĐã ban hành

1. Thông tư này hướng dẫn việc bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu của doanh nghiệp nhà nước có chức năng mua, bán, xử lý nợ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 29a Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP).

2. Về đối tượng áp dụng:

a) Doanh nghiệp nhà nước có chức năng mua, bán, xử lý nợ (sau đây gọi là doanh nghiệp mua bán nợ);

b) Công ty cổ phần (chưa niêm yết, đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán; đã niêm yết, đăng ký giao dịch nhưng không thực hiện giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán) đồng thời có vốn góp và nợ phải thu của doanh nghiệp mua bán nợ;

c) Tổ chức đấu giá;

d) Nhà đầu tư tham gia mua lô cổ phần kèm nợ phải thu;

e) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn kèm nợ phải thu.

3. Nguyên tắc thực hiện và thẩm quyền quyết định:

- Việc bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu của doanh nghiệp mua bán nợ thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP).

- Doanh nghiệp mua bán nợ thực hiện chuyển nhượng lô cổ phần kèm nợ phải thu theo kế hoạch kinh doanh và phương án được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo thẩm quyền quy định.

- Khi xây dựng phương án bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu, trường hợp giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp mua bán nợ và đã được trích lập dự phòng (cả phần vốn góp và phần nợ phải thu) thì việc quyết định phương án bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu thực hiện như sau:

+ Nếu khoản dự phòng đã trích lập bằng hoặc lớn hơn chênh lệch giữa giá trị dự kiến thu được so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán (cả phần vốn góp và phần nợ phải thu), Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp mua bán nợ quyết định phương án bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu;

+ Nếu khoản dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán (cả phần vốn góp và phần nợ phải thu) với giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được, sau khi báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nguyên nhân phát sinh khoản chênh lệch để xem xét, xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong quản lý vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp (nếu có), Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp mua bán nợ quyết định phương án chuyển nhượng vốn kèm nợ phải thu theo hình thức bán đấu giá theo lô.

- Toàn bộ số lượng cổ phần chào bán (toàn bộ hoặc một phần vốn góp tại doanh nghiệp) và khoản nợ phải thu kèm theo được xác định là một lô. Nhà đầu tư tham gia đấu giá phải mua cả lô cổ phần kèm nợ phải thu. Công ty cổ phần có vốn góp và nợ phải thu của doanh nghiệp mua bán nợ không được tham gia đấu giá cả lô cổ phần kèm nợ phải thu của chính doanh nghiệp mình. Nhà đầu tư tham gia đấu giá mua cả lô cổ phần kèm nợ phải thu không phải thực hiện thủ tục chào mua công khai.

Ngoài ra còn những quy định cụ thể về giá khởi điểm, tổ chức thực hiện, lập hồ sơ, công bố thông tin….được quy định tại Thông tư số 50/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính.

Thông tư số 50/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2019 nhằm hướng dẫn bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu của doanh nghiệp nhà nước có chức năng mua, bán, xử lý nợ theo quy định Nghị định số 32/2018/NĐ-CP của Chính Phủ.

Phạm Thị Trúc Ly - CC. TCDN

True
Thanh tra Tài chính sau một năm hoạt độngThông tin hoạt độngPhạm Văn Châu_Thanh traThanh tra Tài chính sau một năm hoạt động/PublishingImages/2019-12/5f282c81c7b93ee767a8_Key_12122019154347.jpg
Qua một năm hoạt động, Thanh tra tài chính hoàn thành công việc chuyên môn theo kế hoạch đề ra. Cụ thể:
12/12/2019 4:00 CHYesĐã ban hành

1. Về công tác thanh tra, kiểm tra và thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra

Thực hiện Quyết định số 34/QĐ-STC ngày 20/02/2019 của Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt Kế hoạch thanh tra tài chính năm 2019, trong năm Thanh tra Tài chính đã triển khai 03 Đoàn thanh tra với 13 cơ quan, đơn vị được thanh tra gồm: Thanh tra công tác quản lý tài chính tại Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc (Văn phòng Sở và 04 đơn vị trực thuộc); Thanh tra công tác quản lý và điều hành ngân sách huyện Phú Giáo (Phòng Tài chính, 04 đơn vị dự toán và 02 xã); Thanh tra công tác quản lý tài chính tại tại Quỹ Phát triển khoa học và Công nghệ tỉnh.

5f282c81c7b93ee767a8.jpg

Đ/c Trần Hữu Phước - Phó Chánh thanh tra thông qua kết luận thanh tra.

Qua thanh kiểm tra, thanh tra tài chính nhận thấy rằng công tác quản lý tài chính ngân sách của các đơn vị ngày càng được quan tâm, cụ thể:

- Về chấp hành chế độ kế toán: Các đơn vị sử dụng phần mềm kế toán, có mở sổ chi tiết riêng cho từng sự nghiệp, cuối năm lập báo cáo quyết toán theo đúng quy định. Lưu trữ chứng từ gọn gàng, ngăn nắp, dễ theo dõi, kiểm tra.

- Trong công tác quản lý điều hành dự toán được giao: Đối với kinh phí tự chủ, kinh phí thường xuyên các đơn vị chi theo dự toán và quy chế chi tiêu nội bộ, có tiết kiệm kinh phí để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức.

- Việc quản lý thu, nộp các khoản phí: đơn vị sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành để tổ chức thu. Định kỳ có quyết toán số tiền thu được, số nộp cấp trên, trích nguồn CCTL, trích để lại và sử dụng theo đúng quy định.

- Đối với các đơn vị có hoạt động dịch vụ: các đơn vị có khai thác các nguồn thu, thực hiện kê khai nộp thuế cho ngân sách nhà nước (NSNN); có bổ sung tăng thu nhập và trích lập các quỹ.

- Cuối năm các đơn vị có lập báo cáo tình hình thực hiện các loại kinh phí, lập bảng đối chiếu kinh phí với KBNN, mở sổ sách theo dõi, hồ sơ pháp lý cập nhật đầy đủ, ngăn nắp. Thực hiện công khai tài chính theo quy định.

- Đối với công tác dự toán của ngân sách cấp huyện: công tác bố trí giao dự toán đảm bảo kịp thời; chi thường xuyên, chi đầu tư phân bổ đúng nguồn, cân đối giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi trên địa bàn, vốn đầu tư XDCB bố trí theo quy định. Công tác phân bổ, bố trí vốn Phòng Tài chính – Kế hoạch đã tham mưu kịp thời cho Ủy ban nhân dân (UBND) huyện ban hành các quyết định giao, điều chỉnh kế hoạch chi thường xuyên, chi đầu tư; kế hoạch điều chỉnh, điều hòa vốn đầu tư. Tham mưu UBND huyện tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm nhiệm vụ thu - chi NSNN đượ​​c UBND tỉnh và HĐND huyện giao trong năm;

Công tác quản lý và quyết toán vốn đầu tư XDCB được thực hiện theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Tuy nhiên, qua thanh tra cũng đã  phát hiện một số sai phạm trong công tác quản lý tài chính ngân sách tại các đơn vị, chủ yếu gồm các nội dung như sau:

- Vẫn còn một vài đơn vị chưa thực hiện hạch toán kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính mà vẫn thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC.

- Căn cứ pháp lý xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm còn sai sót.

- Việc trích giữ và sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn chưa đúng với quy định: chưa thực hiện trích giữ 10% tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương của kinh phí ngoài khoán theo Thông tư số 132/2017/TT-BTC, chưa sử dụng nguồn cải cách tiền lương để chi khi điều chỉnh mức lương cơ sở...

- Một số đơn vị sự nghiệp chưa xác định rõ loại hình theo quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Việc thẩm định quyết toán chi thường xuyên của các đơn vị còn chậm trễ.

Đồng thời qua thanh tra, Thanh tra đã kiến nghị thu hồi vào ngân sách nhà nước 588 triệu đồng, thu hồi nộp trả nguồn cải cách tiền lương 341 triệu đồng, giảm trừ dự toán ngân sách 3.325 triệu đồng.

2. Tình hình thực hiện kết luận thanh tra: Căn cứ kết luận thanh tra, các đơn vị đã tổ chức thực hiện nghiêm kết luận: chấn chỉnh các hạn chế theo kết luận thanh tra và thu hồi nộp các khoản chi sai quy định vào ngân sách nhà nước và nguồn cải cách tiền lương cũng như thực hiện giảm trừ dự toán.​

Phạm Văn Châu - Tranh tra TC

True
Sở Tài chính Bình Dương tổ chức Tập huấn đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015.Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính Bình Dương tổ chức Tập huấn đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015./PublishingImages/2019-12/IMG_7063_Key_04122019141244.JPG
Được sự đồng ý của Ban giám đốc, Sở Tài chính tổ chức buổi Tập huấn đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 theo Kế hoạch số 2372/KH-UBND ngày 23/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
04/12/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

IMG_7063.JPG 

Đồng chí Hà Văn Thuận – Phó Giám đốc Sở, phát biểu khai mạc tại buổi tập huấn

Thực hiện Kế hoạch số 2372/KH-UBND ngày 23/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về xây dựng, áp dụng, chuyển đổi và mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2019-2021, Chiều ngày 03/12/2019 tại Hội trường, Sở Tài chính đã tổ chức buổi tập huấn đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015. Đến dự buổi tập huấn có đồng chí Hà Văn Thuận – Phó Giám đốc Sở - Trưởng ban chỉ đạo ISO, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên – Phụ trách Văn phòng – Phó Ban chỉ đạo, Thư ký ISO Sở, Ông Trầm Văn Ngà – Trung tâm Hỗ trợ phát triển DN vừa và nhỏ trực thuộc Tổng Cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ - Tư vấn viên cùng cán bộ, công chức (CBCC) đại diện các phòng nghiệp vụ của Sở Tài chính (mỗi đơn vị 02 đồng chí).

IMG_7074.JPG 

Cán bộ ,công chức tham gia buổi tập huấn.

Tại buổi tập huấn, CBCC tham dự được ông Trầm Văn Ngà truyền đạt một số nội dung theo quy trình đánh giá nội bộ:

- Đánh giá về: sản phẩm của dịch vụ hành chính, sự thỏa mãn của khách hàng, bằng chứng đánh giá, đơn vị được đánh giá, phát hiện những điểm không phù hợp hoặc lưu ý khi đánh giá, báo cáo kết quả đánh giá.

- Mục đích và các nguyên tắc đánh giá: đánh giá năng lực, hiệu quả của hệ thống quản lý, nhận thức về hệ thống chất lượng, đáp ứng yêu cầu của tổ chức.

- Chuẩn bị đánh giá: đánh giá viên nội bộ nắm rõ được thời gian, phạm vi, chương trình, chuẩn mực đánh giá,…

- Các bước thực hiện quy trình đánh giá: thái độ, phương pháp lấy mẫu, nội dung cần xem xét khi đánh giá.

- Chuẩn bị báo cáo đánh giá: báo cáo đánh giá nội bộ bao gồm các điểm không phù hợp, điểm lưu ý, kiến nghị (nếu có).

- Theo dõi sau đánh giá: hành động khắc phục, quá trình thực khắc phục, kiểm tra xác nhận kết quả hành động khắc phục, tổ chức cuộc họp xem xét của lãnh đạo, xem xét các hồ sơ liên quan đến đánh giá nội bộ.

- Giải pháp duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trong thời gian tới.

IMG_7069.JPG 

Ông Trầm Văn Ngà – Tư vấn viên, hướng dẫn buổi tập huấn.

Qua buổi tập huấn, CBCC tham gia đã nắm được cơ bản các nội dung về công tác đánh giá nội bộ, đồng thời thực hiện bài kiểm tra nhận thức về công tác đánh giá nội bộ theo TCVN ISO 9001:2015, trên cơ sở đó để cấp chứng chỉ cho các đồng chí tham gia tập huấn./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị chuyên đề 50 năm thực hiện Di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh.ĐảngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTĐảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị chuyên đề 50 năm thực hiện Di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh./PublishingImages/2019-11/IMG_7055_Key_21112019170028.JPG
Thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị chuyên đề 50 năm thực hiện Di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh.
22/11/2019 1:00 CHYesĐã ban hành

Chiều thứ Năm, ngày 21/11/2019 tại Hội trường Sở Tài chính, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị, đến dự Hội nghị có đồng chí chí Nguyễn Xuân Tuyên – Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Sở, các đồng chí trong Đảng ủy, Ban Giám đốc, toàn thể cán bộ, đảng viên và quần chúng trong cơ quan.

IMG_7049.JPG 

Đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên thường vụ phát biểu khai mạc Hội nghị.

Tại Hội nghị, các đồng chí tham dự được nghe Giáo sư – Tiến sỹ Hoàng Chí Bảo – Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh trình bày nội dung của Bản di chúc qua hình thức chiếu đĩa DVD.

Qua hội nghị, cán bộ công chức nhận thức sâu sắc hơn về Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Di chúc là một di sản vô giá cho hôm nay và mai sau, mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, Di chúc của Bác còn là văn kiện lý luận quan trọng của Đảng, là ngọn đèn soi sáng con đường cách mạng Việt Nam, là hành trang vững chắc để toàn dân tộc đoàn kết đồng lòng, khắc phục những khó khăn thử thách, phấn đấu xây dựng đất nước ta ngày càng giàu đẹp, vững mạnh hơn và sánh vai cùng Năm châu như lời Bác dặn.

IMG_7055.JPG 

Đảng viên, quần chúng tham gia hội nghị.

Cán bộ, đảng viên và quần chúng Sở Tài chính luôn phấn đấu phát huy tinh thần xung kích, không ngừng học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để trở thành cán bộ, đảng viên xuất sắc xứng đáng với tâm nguyện của Người./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Sở Tài chính Bình Dương ban hành văn bản nhằm tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện lập dự toán, phân bổ dự toán, mua sắm, sửa chữa tài sản và một số nội dung khác cho đơn vịThông tin hoạt độngTinVõ Thị Thu Hiền_P. TC HCSNSở Tài chính Bình Dương ban hành văn bản nhằm tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện lập dự toán, phân bổ dự toán, mua sắm, sửa chữa tài sản và một số nội dung khác cho đơn vị/PublishingImages/2020-01/diem tin VB_Key_02012020133137.jpg
Sở Tài chính Bình Dương ban hành văn bản nhằm tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện lập dự toán, phân bổ dự toán, mua sắm, sửa chữa tài sản và một số nội dung khác cho đơn vị
21/11/2019 12:00 CHYesĐã ban hành

- Lập dự toán và phân bổ dự toán theo Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính.

+ Lập dự toán: Đề nghị các đơn vị căn cứ Khoản 1, Điều 4 Thông tư 92/2017/TT-BTC để triển khai thực hiện.

+ Phân bổ dự toán: Việc phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải đảm bảo khớp đúng dự toán chi được HĐND huyện quyết định, UBND huyện giao về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi (không phân bổ dự toán các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với trường hợp chưa đảm bảo đầy đủ hồ sơ tài liệu kèm theo được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Thông tư 92/2017/TT-BTC).

- Việc mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên nhỏ, lẻ nhà cửa, công trình xây dựng không thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính để thực hiện.

- Việc xây dựng kế hoạch vốn sự nghiệp kinh tế để lập quy hoạch: Căn cứ Công văn số 11753/BTC-HCSN ngày 02/10/2019 của Bộ Tài chính để thực hiện.

- Đối với số biên chế chưa tuyển theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Mức khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm x (nhân với) mức lương cơ sở hiện hành và các khoản đóng góp theo chế độ và được giao trong mã nguồn 13. Ví dụ: Mức lương cơ sở hiện hành thời điểm tháng 10/2019 là 1.490.000 đồng, thì số biên chế chưa tuyển sẽ được giao dự toán kinh phí như sau: số biên chế chưa tuyển x hệ số lương bậc 1 x 1.490.000 + các khoản đóng góp.

- Kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo các công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng theo Công văn số 644/UBND-KTTH ngày 15/02/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ/kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên để chi trả các chi phí về tư vấn như lập hồ sơ yêu cầu, thẩm định hồ sơ đề xuất ,… đối với sửa chữa, bảo trì, cải tạo,… các công trình liên quan trực tiếp đến hoạt động của đơn vị như nhà làm việc, tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị. Đối với các hoạt động sự nghiệp được cấp thẩm quyền giao như duy tu, dặm vá, sửa chữa,… đảm bảo an toàn giao thông; chăm sóc cây kiểng các Nghĩa trang liệt sỹ; sửa chữa các trường học,… trong trường hợp đơn vị không đảm nhận được thì các chi phí phát sinh có liên quan như thuê tư vấn lập dự toán, thẩm tra dự toán,… các đơn vị thanh toán từ nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ (kinh phí thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và định mức chi phí theo quy định hiện hành.

- Về số lượng hợp đồng lao động: Đề nghị các Phòng Tài chính - Kế hoạch có văn bản thống nhất về số lượng, nguồn kinh phí chi trả, thời gian thực hiện hợp đồng,… gửi Phòng Nội vụ để thống nhất thực hiện (tham khảo Công văn số 1051/SNV-CCVC ngày 06/8/2019 của Sở Nội vụ kèm theo).

Các hướng dẫn trước đây trái với hướng dẫn này đều bị hủy bỏ.​

3762-STC-HCSN.signed.pdf

Vỗ Thị Thu Hiền_P.TC HCSN

True
Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019.Điểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưNhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019./PublishingImages/2019-11/diem tin VB_Key_18112019162446.jpg
Ngày 29/10/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 94/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019.
18/11/2019 5:00 CHYesĐã ban hành

Nhằm nâng cao năng lực hấp thu vốn trong nền kinh tế, phấn đấu giải ngân hết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 theo đúng tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, coi việc thúc đẩy giải ngân vốn là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của năm 2019; tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra, trong đó thực hiện các giải pháp chủ yếu sau:

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật về quản lý đầu tư, tháo gỡ kịp thời các rào cản khó khăn, vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân và nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư công.

Khẩn trương hoàn thành việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019; giao, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và năm 2019.

Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công năm 2019.

Đổi mới công tác lập, theo dõi, đánh giá và thực hiện kế hoạch đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Tổ chức triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2020 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, của công chức và đạo đức công vụ; tăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra và thực hiện kế hoạch.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp trong Nghị quyết này nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019; chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả giải ngân của bộ, cơ quan, địa phương. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình và kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết; tổng hợp, báo cáo Chính phủ việc triển khai thực hiện của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tại kỳ họp Chính phủ hằng tháng.

Chi tiết cụ thể mời đc giả xem tại file đính kèm.

Nghi quyet 94.pdf

Trần Ngọc Lan - P. ĐT-XDCB

True
Sở Tài chính tổ chức cuộc họp góp ý dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 51/2016/NQ- HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020.Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_P. QL Ngân sáchSở Tài chính tổ chức cuộc họp góp ý dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 51/2016/NQ- HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020./PublishingImages/2019-11/IMG_6998_Key_08112019101214.JPG
Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh tại Công văn số 2427/UBND-KTTH ngày 24/5/2019 về việc triển khai thực hiện ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), để có cơ sở gửi Sở Tư pháp thẩm định kịp thời gian UBND tỉnh họp thông qua, Sở Tài chính tổ chức cuộc họp góp ý dự thảo sửa đổi nghị quyết số 51/2016/NQ- HĐND9.
08/11/2019 11:00 SAYesĐã ban hành

Cuộc họp diễn ra vào sáng ngày 05/11/2019 tại hội trường Sở Tài chính, đến dự cuộc họp có đồng chí Hà Văn Út – Giám đốc Sở Tài chính – Chủ trì, đồng chí Nguyễn Tầm Dương – Trưởng Ban Kinh tế ngân sách HĐND tỉnh, đồng chí Hà Văn Thuận – Phó Giám đốc Sở, các đồng chí là thành viên Tổ điều chỉnh định mức (QĐ76) thuộc Sở Tài chính, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các sở gồm: Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đại diện ủy quyền của UBND huyện, thị xã, thành phố gồm: 09 Phòng Tài chính – Kế hoạch và một số xã, phường, thị trấn (tổng cộng hơn 21 người).

IMG_6998.JPGToàn cảnh cuộc họp.

Tại cuộc họp, đồng chí Hà Văn Út phát biểu, nêu lý do cuộc họp và cử đồng chí Nguyễn Lê Duy Nhân – Trưởng phòng Ngân sách thông qua dự thảo Nghị quyết. Cũng tại cuộc họp, các đồng chí tham gia đóng góp ý kiến về một số nội dung: điều chỉnh định mức chi đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện, định mức chi hoạt động đối với cấp xã nhằm đảm bảo điều kiện hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp, các xã, phường, thị trấn trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả theo Quy định của Trung ương.

IMG_7030.JPGĐồng chí Nguyễn Lê Duy Nhân – Trưởng phòng Ngân sách thông qua dự thảo Nghị quyết.

 

IMG_7045.JPGĐồng chí Hà Văn Út – Giám đốc Sở Tài chính, phát biểu kết luận cuộc họp.

Kết thúc cuộc họp, đồng chí Hà Văn Út kết luận: đối với định mức cấp xã được tính trên biên chế cán bộ, công chức cấp xã được giao theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ, đảm bảo toàn bộ hoạt động thường xuyên của xã, đối với các đơn vị sự nghiệp giao Tổ định mức rà soát, tính toán lại định mức phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị, căn cứ vào thực tế để tính toán cho phù hợp.​

Nguyễn Tahnh Vỹ - P. Ngân sách

True
Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm chữ ký số và phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thành Tài_BBTSở Tài chính tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm chữ ký số và phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước./PublishingImages/2019-10/IMG_6982_Key_31102019092030.JPG
Thực hiện Kế hoạch số 3403/KH-STC ngày 25/10/2019, Sáng ngày 30/10/2019 Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm chữ ký số và phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước (BMNN).
31/10/2019 8:00 SAYesĐã ban hành

Hội nghị diễn ra tại hội trường Sở, tham gia hội nghị có đồng chí Nguyễn Hoàng Phúc – Trưởng phòng Dịch vụ kỹ thuật – Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông – Sở Thông tin và Truyền thông – báo cáo viên nội dung hướng dẫn phần mềm chữ ký số, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên – Phụ trách Văn Phòng sở - báo cáo viên nội dung quán triệt, tuyên truyền các văn bản về công tác bảo vệ BMNN cùng toàn thể cán bộ, công chức Sở Tài chính.

IMG_6982.JPG 

Toàn cảnh hội nghị.

Tại hội nghị, đồng chí Phúc đã hướng dẫn trình tự các bước về quy trình ký số theo Thông tư 01/2019/BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ và chức năng nhiệm vụ theo Quyết định 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ như: cơ sở thực hiện, hướng dẫn quy trình ký số theo Thông tư 01/2019/BNV, hướng dẫn tạo mẫu chữ ký số cá nhân, tổ chức, giới thiệu chức năng nhiệm vụ theo quyết định 28/2018/QĐ-TTg. Thông qua những nội dung trên, cán bộ, công chức đã phản ánh những khó khăn đang gặp phải, yêu cẩu bổ sung một số chức năng trên phần mềm quản lý văn bản trước khi triển khai chữ ký số trên phần mềm.

IMG_6992.JPG 

Đồng chí Nguyễn Hoàng Phúc trình bày nội dung phần mềm chữ ký số.

Cũng tại hội nghị, đồng chí Tuyên đã tuyên truyền các văn bản về công tác bảo vệ BMNN: Pháp lệnh Bảo vệ BMNN ngày 28/12/2000 (hiện nay Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ BMNN), Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ BMNN, Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP, Quyết định số 59/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của TTCP quy định danh mục BMNN độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Tài chính, Thông tư số 56/2013/TT-BCA-A81 ngày 13/11/2013 của Bộ Công an quy định danh mục BMNN độ Mật của ngành Tài chính, Thông tư số 161/2014/TT-BTC ngày 31/10/2014 của Bộ Tài chính quy định công tác bảo vệ BMNN ngành Tài chính, Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của UBND tỉnh về Quy chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 154/QĐ-STC ngày 02/10/2019 của Sở Tài chính về Quy chế bảo vệ BMNN của Sở Tài chính. Đồng thời đồng chí Truyên cũng đã nêu lên những tồn tại, hạn chế của Sở Tài chính trong thời gian qua, biện pháp khắc phục những hạn chế theo kết luận Thanh tra của Công an tỉnh.

IMG_6981.JPG 

Đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên  trình bày nội dung phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ BMNN.

Thông qua hội nghị, cán bộ, công chức đã nắm được quy trình trong việc sử dụng phần mềm chữ ký số để thực hiện ký số đối với các văn bản điện tử gửi, nhận trên hệ thống quản lý văn bản điều hành của Sở và nâng cao nhận thức hơn nữa về công tác bảo vệ BMNN để thực hiện đúng theo quy định trong thời gian tới.

Nguyễn Thành Tài - BBT

True
Quốc Hội ban hành Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Điểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưQuốc Hội ban hành Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 /PublishingImages/2020-01/diem tin VB_Key_02012020132329.jpg
Luật Đầu tư công năm 2019 (Luật) được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2019 gồm 6 chương, 101 điều. Luật quy định việc quản lý nhà nước về đầu tư công; quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công. Luật được áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công
17/10/2019 4:00 CHYesĐã ban hành

Một số điểm mới nổi bật của Luật đầu tư công 2019

Thứ nhất, thống nhất được định nghĩa về "vốn đầu tư công". Theo đó, vốn đầu tư công quy định tại Luật này gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, Luật quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công, vừa đảm bảo thẩm quyền của các cơ quan Quốc hội, Hội đồng nhân dân, vừa tăng tính chủ động, phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương, xử lý được những tình huống phức tạp như dự án sử dụng nhiều nguồn vốn thuộc các cấp ngân sách khác nhau. Đồng thời, thực hiện phân cấp triệt để quy trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trở thành một nội dung của thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

Thứ ba, Luật dành riêng một Điều (Điều 5) quy định về đối tượng đầu tư công – vấn đề không hề được quy định tại Luật Đầu tư công 2014 trước đây. Cụ thể, có 06 đối tượng đầu tư công, gồm: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội; Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; Đầu tư phục vụ công tác lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy định; Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác.

Thứ tư, thay đổi thời gian giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công:

  • Theo khoản 1 Điều 68 Luật Đầu tư công 2019, thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày 31 tháng 01 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau (trước đây là đến hết ngày 31 tháng 12).
  • Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng 01 năm sau (trước đây chỉ quy định chung chung là đến năm sau). Trong trường hợp bất khả kháng, thời gian này có thể sẽ được kéo dài đến ngày 31 tháng 12 năm sau.

    Thứ năm, tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đầu tư công 2019 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu tổ chức quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thời gian thực hiện trong 02 kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn liên tiếp phải bảo đảm tổng số giá trị tổng mức đầu tư của các chương trình, dự án phải thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau không vượt quá 20% tổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đó. Đây là quy định mới được bổ sung vào Luật năm 2019 mà Luật năm 2014 không đề cập đến.

    Thứ sáu, chỉ thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát trước sinh năm 2015: Vốn kế hoạch đầu tư công sẽ chỉ được bố trí để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01/01/2015 - quy định này được nêu tại khoản 4 Điều 101 của Luật. Đồng thời, khoản 5 cũng chỉ rõ, đối với kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 và năm 2020, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được phép thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật năm 2018.

          Thứ bảy, Luật quy định rõ về Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công. Hệ thống được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm việc tổng hợp, báo cáo, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công; quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.

Luật quy định Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong phạm vi quản lý.

Luật đầu tư công 2019 có nhiều nội dung đổi mới so với chính sách cũ, nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý và nâng cao hiệu quả trong hoạt động đầu tư công. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Các đơn vị có liên quan cần phải nghiên cứu kỹ các quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 để triển khai và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

Luat Dau tu cong 2019.pdf

Trần Ngọc Lan - Chuyên viên Phòng Tài chính - Đầu tư XDCB

True
Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2019Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thành Tài_BBTSở Tài chính tổ chức Hội nghị tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2019/PublishingImages/2019-10/20191011_081051_Key_14102019141604.jpg
Căn cứ Kế hoạch số 265/KH-STC ngày 23/01/2019 của Sở Tài chính về công tác cải cách hành chính năm 2019. Sáng ngày 11/10/2019, tại Hội trường Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2019 cho tất cả cán bộ, công chức của Sở Tài chính.
14/10/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Hội nghị do báo cáo viên đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Phụ trách Văn phòng Sở Tài chính tuyên truyền các nội dung chính sau:

- Những vấn đề chung về công tác cải cách hành chính (CCHC).

- Quá trình thực hiện CCHC nhà nước của Chính phủ và tỉnh Bình Dương.

- Một số kết quả CCHC nổi bật trong thời gian qua của tỉnh Bình Dương.

- Định hướng công tác CCHC của tỉnh Bình Dương trong thời gian tới.

- Kết quả chỉ số CCHC của Sở Tài chính năm 2018, những tồn tại, hạn chế; một số nhiệm vụ giải pháp thực hiện trong năm 2019.

20191011_081051.jpg

Đ/c Nguyễn Xuân Tuyên - Phụ trách Văn phòng Sở Tài chính tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2019

 

Hội nghị cũng đã nêu những kết quả cải cách hành chính đạt được của tỉnh, nhiều giải pháp đột phá để triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của công tác cải cách hành chính, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian qua như:

- Thủ tục hành chính (TTHC) thường xuyên được rà soát, đơn giản hóa; các điều kiện kinh doanh được cắt giảm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị đơn giản hóa theo quy định.

- Sắp xếp, tinh gọn bộ máy, biên chế theo Nghị quyết 18, 19 của Đảng. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh đang triển khai sắp xếp, kiện toàn lại theo Đề án 711 của Tỉnh ủy.

- Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập, giảm số lượng, biên chế; tăng mức độ tự chủ của các đơn vị; thực hiện chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp một số đơn vị đủ điều kiện theo tình hình thực tế của tỉnh.

- Tăng cường xã hội hóa các lĩnh vực công như giáo dục, y tế, văn hóa thể thao.… Khuyến khích các thành phần ngoài quốc doanh tham gia vào các quá trình cung ứng các dịch vụ công (thí điểm bố trí nhân viên Bưu điện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận một cửa cấp xã tại Thủ Dầu Một).

- Tinh giản biên chế đạt yêu cầu đề ra (mỗi năm khoảng 2% đến năm 2021 giảm tối thiểu 10% theo quy định).

- Thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng.

- Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ SĐH trong và ngoài nước; đào tạo theo địa chỉ sử dụng đối với ngành y tế,...

- Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh đã được xây dựng và đưa vào vận hành; triển khai chữ ký số và chứng thư số cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh. Hiện nay, trên 80% văn bản được phát hành dưới dạng điện tử, thí điểm phòng họp không giấy,...

- Ứng dụng, khai thác các tiện ích của mạng xã hội trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước như: ứng dụng mạng Zalo trong quảng bá và thông tin dịch vụ hành chính công của tỉnh.

- Xây dựng và vận hành Hệ thống đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.

- Mô hình thành phố thông minh đã và đang được tỉnh triển khai đồng bộ.

- Chất lượng cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 ngày căng tăng.

- Triển khai Tổng đài nhắn tin 8283 để tra cứu thông tin về TTHC, Tổng đài 1022

- Mô hình Trung tâm hành chính công của tỉnh và Trung tâm phục vụ hành chính công Tp.TDM được tỉnh thí điểm thành lập đi vào hoạt động và bước đầu đem đến hiệu quả tích cực, được người dân, cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao.

- Song song với hoạt động của Trung tâm hành chính công là các hoạt động tình nguyện viên hỗ trợ, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục hành chính.

- Mô hình "Chính quyền thân thiện của dân, do dân, vì dân" và "Công sở thân thiện vì nhân dân phục vụ" được tỉnh triển khai từ năm 2016, đến nay mô hình này đã triển khai đến tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.

- Mô hình đã mang lại những hiệu quả tích cực, sự chuyển biến rõ nét trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, thể hiện sự thân thiện, gần gũi trong quan hệ, giao tiếp, ứng xử với nhân dân.

- Việc áp dụng ISO hành chính công vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước đã góp phần tạo sự minh bạch, công khai và nghiêm túc trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

- Các TTHC được xây dựng quy trình chuẩn theo mô hình khung; đảm bảo kiểm soát quá trình tác nghiệp trong xử lý các dịch vụ công phục vụ người dân.

20191011_081033.jpg

Toàn cảnh Hội nghị

Hội nghị cũng đã nghe báo cáo kết quả chỉ số cải cách hành chính của Sở Tài chính đã đạt được trong năm 2018 và đề ra những phương hướng, biện pháp thực hiện trong năm 2019 như:

- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: Ban hành kế hoạch cải cách hành chính hàng năm đúng thời gian; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đảm bảo nội dung và thời gian; tổ chức hội nghị tuyên truyền về công tác CCHC; gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng; tiếp tục thực hiện "chính quyền thân thiện, công sở thân thiện.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL: Tiếp tục duy trì tốt việc xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật để duy trì thứ hạng đã đạt được năm 2018.

- Chỉ số thành phần cải cách TTHC: Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh công bố kịp thời các TTHC; tiếp tục công khai trên Trang Web của Sở về địa chỉ tiếp nhận phản ánh; ban hành kế hoạch rà soát, rà soát đánh giá TTHC cuối năm có báo cáo kết quả thực hiện.

- Chỉ số Cải cách Tổ chức BMHCNN: Tiếp tục tuân thủ các quy định của TW và của tỉnh về tổ chức bộ máy; thực hiện các quy định phân cấp về thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức; sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của Sở.

- Chỉ số  xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC: Điều chỉnh, bổ sung đề án xác định cơ cấu công chức theo vị trí việc làm; tiếp tục thực hiện tuân thủ quy định của Trung ương và tỉnh về tuyển dụng công chức; thực hiện đúng các quy định về thi tuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; tổ chức thực hiện tốt đề án tinh giản biên chế sắp xếp lại cơ cấu, tổ chức theo Quyết định số 2630/QĐ-UBND ngày 11/9/2019 của UBND tỉnh; ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC hàng năm theo đúng thời gian; thực hiện chế độ bồi dưỡng định kì hàng năm đối với tất cả CBCC.

- Chỉ số thành phần cải cách tài chính công: Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (theo kế hoạch CCHC của UBND tỉnh); xây dựng phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho CBCC trong Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Chỉ số thành phần hiện đại hóa nền hành chính: Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin; tiếp tục duy trì Trang thông tin điện tử của Sở; cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của UBND tỉnh; nghiên cứu để thực hiện quy định về tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết một số TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích; hoàn thành chuyển đổi hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2015.

- Chỉ số thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Tiếp tục tổ chức thực hiện đề án một cửa, một cửa liên thông; đề xuất kết nối phần mềm giải quyết TTHC trực tuyến của Bộ Tài chính với phần mềm một cửa của Trung tâm hành chính công của tỉnh; tiếp tục bố trí công chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định.

Qua hội nghị tuyên truyền cải cách hành chính đã giúp cho cán bộ, công chức trong cơ quan nâng cao nhận thức trong việc chung tay thực hiện cải cách hành chính./.

                                                                                                                                                                     Nguyễn Thành Tài - BBT

True
Triển khai thực hiện Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nướcThông tin hoạt độngTinPhan Thị Thanh Chi_Chánh Thanh traTriển khai thực hiện Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 17/9/2019, Sở Tài chính phát hành Công văn số 2881/STC-TTr triển khai  Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đến các Sở, ban ngành, đoàn thể, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công  lập, các Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
04/10/2019 9:00 SAYesĐã ban hành

Theo đó, Sở Tài chính đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức quan tâm quán triệt việc thi hành, phổ biến nội dung của Nghị định và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho các đơn vị, bộ phận thuộc phạm vi quản lý. Đồng thời trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương ban hành liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới nếu không còn phù hợp.

                                                                                                                Thanh Tra Tài chính

Đính kèm Công văn số 2881/STC-TTr CV2881.signed.pdf

True
Chi đoàn Sở Tài chính tổ chức Về nguồn và sinh hoạt chuyên đề “Nhớ về Bác lòng ta trong sáng hơn cho đoàn viên chi đoàn Đoàn thanh niênTinTrần Ngọc Lan_Bí thư Chi đoànChi đoàn Sở Tài chính tổ chức Về nguồn và sinh hoạt chuyên đề “Nhớ về Bác lòng ta trong sáng hơn cho đoàn viên chi đoàn /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Nhằm nâng cao nhận thức về ý thức tu dưỡng, rèn luyện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, góp phần tăng cường tuyên truyền, giáo dục lý tưởng, lối sống và đạo đức cách mạng cho đoàn viên; Thiết thực chào mừng kỷ niệm 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1969 – 2019).
26/09/2019 10:00 SAYesĐã ban hành

Vào lúc 13 giờ 30 phút ngày 23/9/2019 tại Hội trường Sở Tài chính, Chi đoàn đã tổ chức buổi sinh hoạt chuyên đề "Nhớ về Bác lòng ta trong sáng hơn" dưới hình thức cho đoàn viên xem phim tư liệu về kỷ niệm 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và thi tìm hiểu với 4 vòng thi: Trắc nghiệm; Đoán ý đồng đội; Điền vào chỗ trống và Ghép hình, nội dung xoay quanh các chủ đề như: Tìm hiểu về Bác và đẩy mạnh việc Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tìm hiểu về 06 bài học lý luận chính trị; Tuyên truyền tác hại rượu bia, thuốc lá, chất kích thích, chống hủ tục lạc hậu.



Đoàn viên trong đội đoàn kết cùng nhau giải đáp án cho Vòng thi "Ghép hình".

Buổi sinh hoạt là dịp để đoàn viên gần gũi, giao lưu, vui chơi và đoàn kết gắn bó hơn. Thông qua đó giúp đoàn viên chi đoàn ôn lại những mốc lịch sử, những thông tin quan trọng về Bác, để các đoàn viên tự ý thức được cần phải noi gương Bác, tiếp tục nỗ lực "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", rèn luyện bản thân để xứng đáng là con cháu của Bác, góp phần xây dựng đất nước văn minh, giàu đẹp. … để mỗi khi nhớ về Bác lòng ta trong sáng hơn. Đồng thời cũng trang bị cho đoàn viên thêm kiến thức tuyên truyền về tác hại rượu bia, thuốc lá, chất kích thích, chống hủ tục lạc hậu.

15 giờ 30 phút cùng ngày, Chi đoàn Sở Tài chính đã tổ chức cho đoàn viên Về nguồn, tham quan Bảo tàng tỉnh Bình Dương và tìm hiểu di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia Chùa Hội Khánh.

Bảo tàng Bình Dương là nơi lưu giữ nhiều hiện vật vô cùng giá trị về văn hóa, lịch sử của đất và người Bình Dương nói riêng, đất nước nói chung. Đến đây, đoàn viên đã có điều kiện tìm hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của quê hương mình; hiểu biết hơn về những truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của các thế hệ cha anh đi trước, cũng như những nền văn hóa từng là nơi cư trú của người Việt cổ trên đất Bình Dương… Từ đó, càng thấy tự hào hơn về mảnh đất và con người Bình Dương, nâng cao ý thức, trách nhiệm của đoàn viên thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước trong giai đoạn hiện nay.



Đoàn viên tham quan và chụp ảnh lưu niệm tại Bảo tàng tỉnh Bình Dương

Chùa Hội Khánh là một ngôi chùa cổ ở Thành phố Thủ Dầu Một. Chùa cũng là nơi mà cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc (thân sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh) đã từng dừng chân và truyền bá tư tưởng yêu nước thông qua các buổi thuyết giảng giáo lý, mở lớp dạy chữ Nho, dạy bốc thuốc…

Tuy đã được sửa chữa, trùng tu nhiều lần nhưng về cơ bản đây là ngôi chùa hiếm hoi vẫn còn giữ được phần lớn kiến trúc ban đầu. Không chỉ nổi tiếng về niên đại thành lập, giá trị kiến trúc nghệ thuật. Cho đến nay chùa còn lưu giữ được nhiều cổ vật có giá trị cao về lịch sử văn hoá, tôn giáo, mỹ thuật, kể cả nhiều tự khí mộc bản (khắc in), kinh sách, liển đối, tài liệu, văn thơ, địa lý, y học cổ. Chùa Hội Khánh còn là một công trình điêu khắc chạm trổ tinh vi, khéo léo từng bộ phận, chi tiết trong nội thất như cột kèo, đầu dư, cửu võng, câu đối,...Nét nổi bật của ngôi cổ tự này là giá trị phong phú về mặt lịch sử văn hóa, nghệ thuật kiến trúc, đặc biệt phần lớn những di tích, cổ vật hàng mấy trăm năm được bảo tồn lưu giữ cho đến nay.

Di tích chùa Hội Khánh được xem là một trung tâm văn hóa về Phật giáo, kiến trúc nghệ thuật độc đáo qua các ngành nghề mỹ thuật truyền thống Bình Dương. Qua quá trình lịch sử, di tích là một công trình kiến trúc tôn giáo mang đậm nét văn hóa của chùa Việt Nam nói chung và Nam bộ nói riêng. Với nhiều di vật có giá trị cao về nghệ thuật điêu khắc, đồng thời cũng là nơi lưu niệm sự hoạt động của Hội Danh dự yêu nước. Chùa còn mang ý nghĩa lịch sử quan trọng với tinh thần đoàn kết, ý chí kiên trung thể hiện giàu lòng yêu nước của thế hệ cha anh.


Đoàn viên tham quan di tích lịch sử - văn hóa Chùa Hội Khánh

Thông qua các hoạt động đã tạo môi trường để đoàn viên thanh niên, cán bộ công chức viên chức trẻ rèn luyện, cống hiến và trưởng thành; góp phần giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn, tương thân tương trợ và tạo sự đoàn kết, gắn bó, quan tâm, hỗ trợ lẫn nhau giữa các đoàn viên thanh niên trong Chi đoàn, góp phần triển khai thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu trong năm 2019.

                                                                                                                                                     BCH. Chi đoàn STC

True
Bình Dương không sử dụng nước uống đóng chai nhựa trong công sở.Sự kiệnTinBình Dương không sử dụng nước uống đóng chai nhựa trong công sở./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Từ ngày 01/10/2019, Bình Dương không sử dụng nước uống đóng chai nhựa trong công sở.
24/09/2019 10:00 SAYesĐã ban hành

Ảnh minh họa (nguồn https://voh.com.vn)


Đó là một trong những nội dung được UBND tỉnh Bình Dương phát động thực hiện Phong trào  giảm thiểu chất thải nhựa trong cơ quan hành chính, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tình theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thư ngỏ số 161/LĐCP ngày 25/4/2019.

Theo đó, từ ngày 01/10/2019, các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện cắt giảm và tiến tới không sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần trong các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác.

Cụ thể, không sử dụng nước uống đóng chai nhựa; ly, dĩa nhựa sử dụng 01 lần; ống hút nhựa trong công sở và khi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác; giảm thiểu tối đa việc sử dụng túi ny lon khó phân hủy trong các hoạt động mua sắm, vận chuyển tại cơ quan, nơi làm việc.

Hiện nay, rác thải nhựa là vấn đề nhức nhối trên toàn cầu, mỗi năm lượng rác nhựa do con người thải ra đủ để phủ kín 4 lần diện tích bề mặt Trái đất, trong đó, 13 triệu tấn rác nhựa trôi nổi, đổ ra đại dương. Rác thải nhựa đang hàng ngày, hàng giờ tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, môi trường sống, sức khỏe con người và sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.

Ở Việt Nam, lượng rác thải nhựa cũng ngày càng gia tăng. Nếu không có giải pháp hữu hiệu, kịp thời thì những tác động tiêu cực của rác thải nhựa sẽ trở nên rất nghiêm trọng./.

                                                                                                                                     Trần Thị Duyên - Chuyên viên Văn phòng Sở.

True
Chi đoàn Sở Tài chính tham dự Họp mặt kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng tám (19/8/1945 – 19/8/2019) và Quốc Khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 – 02/9/2019)Đoàn thanh niênTinChi đoàn Sở Tài chính tham dự Họp mặt kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng tám (19/8/1945 – 19/8/2019) và Quốc Khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 – 02/9/2019)/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thực hiện Công văn số 07-CV/ĐTN ngày 27/8/2019 của Ban chấp hành Đoàn khối Cơ quan – Doanh nghiệp về việc triệu tập đoàn viên thanh niên (ĐVTN) tham dự họp mặt kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng Tám (19/8/1945 – 29/8/2019) và Quốc Khánh nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 – 02/9/2019).
30/08/2019 5:00 CHYesĐã ban hành

Sáng ngày 30/8/2019 Chi đoàn đã cử 02 đoàn viên tham dự họp mặt kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc Khánh 02/9 tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm tỉnh.

Tại buổi họp mặt, ông Trần Thanh Liêm - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh đã đọc diễn văn ôn lại truyền thống vẻ vang của Cách mạng tháng Tám và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Phát huy tinh thần chiến thắng của Cách mạng tháng Tám và hai cuộc trường kỳ kháng chiến chống thực dân, đế quốc, Đảng bộ và nhân dân Sông Bé - Bình Dương ra sức viết tiếp trang sử truyền thống với nhiều chiến công mới, đưa Sông Bé - Bình Dương từ chiến trường ác liệt trong chiến tranh trở thành vùng đất của những kỳ tích trong phát triển kinh tế - xã hội.


Đ/c Trần Thanh Liêm – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh đọc diễn văn tại buổi lễ

 

Dịp này, Tỉnh ủy Bình Dương đã trao tặng Huy hiệu Đảng cho một số đảng viên tiêu biểu, nguyên là lãnh đạo tỉnh qua các thời kỳ.


Đ/c Trần Văn Nam – Bí thư Tỉnh ủy và đ/c Trần Thanh Liêm – Phó Bí thư Tỉnh ủy,                  

 Chủ tịch UBND tỉnh trao tặng Huy hiệu Đảng và hoa cho một số đảng viên tiêu biểu,

nguyên là lãnh đạo tỉnh, huyện thị qua các thời kỳ.

Được tham dự buổi họp mặt, ĐVTN được ôn lại lịch sử hào hùng của dân tộc nói chung và lịch sử về vùng đất và con người tỉnh Bình Dương nói riêng. Từ đó, ĐVTN quyết tâm phấn đấu rèn luyện để được sớm vinh dự đứng vào hàng ngũ của Đảng cũng như noi gương các thế hệ cha anh đi trước, càng thêm yêu quê hương Bình Dương, ra sức rèn đức luyện tài, góp phần đóng góp công sức xây dựng tỉnh Bình Dương ngày càng giàu đẹp.

                                                                                                                     Trần Ngọc Lan - Bí thư Chi đoàn Sở Tài chính

True
Quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương.Điểm tin văn bảnTinNgô Thị Thanh Bình_P. QL Giá-CSQuy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương./PublishingImages/2020-01/diem tin VB_Key_02012020140837.jpg
Ngày 31/7/2019, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương để tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.
29/08/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Nghị quyết quy định phân cấp thẩm quyền như sau:

1. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản:

+ Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa. Tài sản của các vụ việc xử lý tại quy định này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản.

+ Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh).

+ Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.

+ Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể.

 + Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký hợp đồng dự án.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định đối với tài sản: Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền; Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng dự án.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

2.1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu.

- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản:

+ Có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu, trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên;

+ Tài sản do Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ra quyết định tịch thu theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.

- Thủ trưởng các cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ xử lý tài sản phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản:

+ Có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản, trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên;

+ Tài sản do Thủ trưởng các cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ra quyết định tịch thu theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, trừ tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

- Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng phân cấp cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản phê duyệt phương án xử lý và tổ chức thực hiện theo quy định.

2.2. Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao là nhà, đất, xe ô tô; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hay 1 lô tài sản.

- Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao đối với các tài sản còn lại trừ tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.3. Đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia): thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân của cấp ra quyết định tịch thu.

2.4. Đối với tài sản bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế (trừ tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, trừ việc điều chuyển giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.5. Tài sản của quỹ bị giải thể; Tài sản do các tổ chức cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước; Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết; Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án: người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.

Nghị quyết có hiệu lực ngày 01/9/2019.

(Kèm Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh )

NQ02-2019.signed.pdf

                                                                                                                                              Ngô Thị Thanh Bình - Chuyên viên Phòng Giá - Công sản

True
Quy định mới về hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.Điểm tin văn bảnTinVũ Thị Lợi_PP. TC Doanh nghiệpQuy định mới về hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp./PublishingImages/2020-01/diem tin VB_Key_02012020134226.jpg
Ngày 08/8/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 48/2019/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp  thay thế Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 về hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 về việc sửa đổi Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009; Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 và các văn bản khác quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng trái với quy định của Thông tư này. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019.
29/08/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Một số nội dung của Thông tư:

Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài.

- Đối với khoản đầu tư của doanh nghiệp mua bán nợ góp vào các công ty cổ phần thông qua việc chuyển nợ thành vốn góp, khi trích lập dự phòng doanh nghiệp mua bán nợ được loại trừ khoản lỗ lũy kế tại công ty nhận vốn góp phát sinh trước thời điểm chuyển nợ thành vốn góp.

- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm thì doanh nghiệp không được thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này; ngoại trừ các trường hợp sau, doanh nghiệp được thực hiện trích lập dự phòng căn cứ theo báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp:

+ Tổ chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn do đã ngừng hoạt động và đang chờ xử lý (giải thể, phá sản).

+ Tổ chức kinh tế nhận vốn góp được phép lập báo cáo tài chính khác với thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn và đã có thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.

- Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng.
 48-2019-TT-BTC.pdf


                                                                                                                      Vũ Thị Lợi  - Chi cục TCDN

True
Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019. ĐảngTinĐảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019. /PublishingImages/2019-08/20190823_IMG_0732_Key_29082019085830.JPG
Thực hiện chương trình công tác năm 2019, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019.
29/08/2019 9:00 SAYesĐã ban hành

Ngày 23/8/2019 tại Hội trường Sở Tài chính, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019. Tham dự Hội nghị có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy – Giám đốc Sở, các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy và toàn thể đảng viên trong Đảng bộ Sở Tài chính.


Đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy – Giám đốc Sở Tài chính phát biểu tại Hội nghị.

Tại Hội nghị, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy đã thông qua báo cáo sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019.


Đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Sở Tài chính
thông qua báo cáo.

Trong công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019, Đảng ủy đã thường xuyên chú trọng việc định hướng, giáo dục cho cán bộ, đảng viên nhận thức đúng đắn về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng; tổ chức học tập, quán triệt kịp thời cho cán bộ, đảng viên và quần chúng các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; cung cấp kịp thời các văn bản, nghị quyết của tổ chức đảng cấp trên, giúp cho cán bộ, đảng viên có đầy đủ các tài liệu cần thiết phục vụ cho học tập, nghiên cứu triển khai các nghị quyết của Đảng.

Chỉ đạo các chi bộ tổ chức tuyên truyền cho đảng viên một số sự kiện trong năm như: kỷ niệm 40 năm ngày chiến thắng chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam; kết quả kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIV; kỷ niệm 89 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; kỷ niệm 110 năm ngày sinh đồng chí Nguyễn Văn Tiết (1909-2019); tuyên truyền 40 năm Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc; kết quả phát triển kinh tế xã hội năm 2018, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2019; Chỉ thị số 36-CT/TU của Tỉnh ủy về chấn chỉnh hạn chế, yếu kém trong học tập, quán triệt và triển khai nghị quyết, chỉ thị của Đảng; Chỉ thị số 34-CT/TU của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện công tác quốc phòng – quân sự địa phương năm 2019; Chỉ thị số 32-CT/TU của Tỉnh ủy về công tác đảm bảo an ninh trật tự và xây dựng lực lượng Công an năm 2019; …Lãnh đạo các chi bộ trực thuộc tiếp tục nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư, Hướng dẫn số 12-HD/BTCTW ngày 06/7/2018 của Ban Tổ chức Trung ương; các chi bộ đã triển khai và tổ chức thực hiện Hướng dẫn số 07-HD/ĐUK ngày 22/4/2019 của Đảng ủy Khối về một số vấn đề nâng cao chất lượng trong sinh hoạt chi bộ; Đảng ủy đã ban hành nghị quyết phân công các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy giám sát các chi bộ, các đồng chí được phân công đã tham dự sinh hoạt thường kỳ tại các chi bộ.

Đảng ủy tiếp tục lãnh đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CBCC, viên chức, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ; lãnh đạo tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương đã được Tỉnh ủy phê duyệt tại Quyết định số 912-QĐ/TU ngày 28/12/2018; Đảng ủy lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức cán bộ, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cấp ủy cơ sở nhiệm kỳ 2015-2020 và nhiệm kỳ 2020-2025 theo Công văn số 1482-CV/ĐUK ngày 15/02/2019 của Đảng ủy Khối; Tiếp tục thực hiện các quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ, chấp hành nghiêm Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của Ban chấp hành Trung ương quy định một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ; các chi bộ rà soát, đánh giá đảng viên theo Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 21/01/2019 của Ban Bí thư Trung ương; Tiếp tục quán triệt cho đảng viên Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị về kỷ luật phát ngôn, bảo vệ bí mật của đảng, các quy định, hướng dẫn của cấp trên về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

Đảng ủy đã làm việc với Đoàn giám sát của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh theo Quyết định số 306-QĐ/ĐUK ngày 16/4/2019 về việc giám sát đối với Đảng ủy và Bí thư Đảng ủy Sở Tài chính về kết quả 3 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; Đảng ủy đã làm việc với Đoàn giám sát của Ban Nội chính Tỉnh ủy giám sát chuyên đề về công tác phòng chống tham nhũng năm 2019 theo Quyết định số 75-QĐ/TU ngày 30/5/2019 của Ban Nội chính Tỉnh ủy; Qua giám sát, đảng viên đã thực hiện tốt Nghị quyết số 04-NQ/TW khóa XII, Quy định số 47-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm, Quyết định số 413/QĐ-STC ngày 08/8/2012 của Sở Tài chính quy định những việc CBCC phải làm và không được làm..., hiện tại chưa có đảng viên nào có dấu hiệu sai phạm phải chuyển sang UBKT để thực hiện các quy trình xử lý theo quy định.  

Đồng chí Phạm Minh Tâm – Đảng viên chi bộ 3 – Chi cục phó Chi cục Tài chính doanh nghiệp góp ý tại Hội nghị.

Tại Hội nghị, đảng viên tích cực tham gia đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện các nội dung của báo cáo công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019.

Phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019, Đảng ủy Sở Tài chính tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư Trung ương, Nghị quyết số 01-NQ/ĐUK ngày 31/3/2016 của Đảng ủy Khối về "Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ nhiệm kỳ 2015-2020", Hướng dẫn số 07-HD/ĐUK ngày 22/4/2019 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh về một số vấn đề nâng cao chất lượng trong sinh hoạt chi bộ; Tiếp tục lãnh đạo thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày của Chính phủ về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CBCC, Quyết định số 711-QĐ/TU ngày 11/5/2018 của Tỉnh ủy phê duyệt "Đề án sắp xếp tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh Bình Dương tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (khóa XII), Quyết định số 912-QĐ/TU ngày 28/12/2018 của Tỉnh ủy; hoàn chỉnh Đề án sắp xếp lại các đơn vị thuộc Sở, trình UBND tỉnh ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính; Tiếp tục thực hiện kế hoạch luân chuyển cán bộ và luân phiên vị trí công việc theo các quy định hiện hành; tổ chức nhận xét, đánh giá cán bộ, phân loại tổ chức cơ sở đảng và đảng viên cuối năm 2019 theo đúng quy định; Tiếp tục triển khai thực hiện Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của Ban chấp hành Trung ương quy định một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ; Quy định số 228-QĐ/TW ngày 07/02/2014 về nhiệm vụ của đảng viên khi ra nước ngoài, Quy định số 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011 về những điều đảng viên không được làm, Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 14/02/2005 về bảo vệ bí mật của Đảng trong phát ngôn và sử dụng, bảo quản thông tin, tài liệu trong tình hình mới,...

Tham mưu UBND trình HĐND tỉnh báo cáo tổng quyết toán thu, chi ngân sách năm 2018, ước thực hiện thu, chi năm 2019 và dự toán ngân sách năm 2020, hoàn thành báo cáo tổng quyết toán thu, chi NSĐP năm 2018, dự toán thu, chi NSNN năm 2020, kế hoạch NSNN 3 năm 2020-2022 gửi Bộ Tài chính.

Lãnh đạo đoàn viên các đoàn thể chấp hành và thực hiện tốt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội quy cơ quan; chấp hành tốt Điều lệ, Nghị quyết của các tổ chức đoàn thể, tham gia các hoạt động, phong trào của Đoàn cấp trên tổ chức; phấn đấu cuối năm 2019 các tổ chức đoàn thể đều đạt danh hiệu "Vững mạnh, xuất sắc". 

Nguyễn Thị Bích Loan - BBT


True
Triển khai thực hiện Nghị định số 68/2019/NĐ-CPĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Hữu Vinh_P. TC Đầu tưTriển khai thực hiện Nghị định số 68/2019/NĐ-CP/PublishingImages/2020-01/diem tin VB_Key_02012020133826.jpg
Ngày 14/8/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
22/08/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó, Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); về sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng; dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng; định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng… Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 và thay thế Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Nội dung chi tiết xem tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP./.

Nghi dinh so 68 ve quan ly chi phi.pdf

Nguyễn Hữu Vinh_P. ĐT XDCB

True
Ngày 11 tháng 7 năm 2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 63/2019/NĐ-CP “quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước”;  Điểm tin văn bảnTinNgày 11 tháng 7 năm 2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 63/2019/NĐ-CP “quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước”;  /PublishingImages/2020-01/diem tin VB_Key_02012020132750.jpg
Về nội dung cơ bản của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ “quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước”; Nghị định gồm 6 Chương và 67 Điều.
21/08/2019 8:00 SAYesĐã ban hành

Về phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây: Quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Dự trữ quốc gia; Kho bạc nhà nước.

2. Vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước về kế toán, xây dựng, kế hoạch đầu tư, thẩm định giá, đấu giá và các quy định khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì xử phạt theo quy định của pháp luật có liên quan.

Về đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

 Cơ quan nhà nước; Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Đơn vị sự nghiệp công lập; Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước quy định tại Nghị định này là 01 năm. Riêng các hành vi vi phạm hành chính đối với tài sản công là nhà, đất và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.

Về hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính: Hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm: Cảnh cáo và phạt tiền; Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000. 000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công:

Tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:

Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản; Buộc nộp lại số tiền do thực hiện hành vi vi phạm hành chính gây ra; Buộc hoàn trả lại tài sản, trường hợp tài sản đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra thì phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản; trường hợp không khôi phục lại được tình trạng ban đầu của tài sản thì phải trả bằng tiền hoặc trả bằng tài sản khác có công năng và giá trị sử dụng tương đương với tài sản ban đầu; Buộc phá dỡ công trình đã xây dựng trên phần diện tích lấn chiếm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Buộc hủy các báo cáo kê khai bị khai man, giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định trong việc đăng nhập, sử dụng số liệu về tài sản công; Buộc điều chỉnh, bổ sung số liệu, thông tin, báo cáo kê khai bổ sung về tài sản công.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:

a) Thu hồi nộp về quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước kinh phí sử dụng sai mục đích đối với hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sai mục đích, tôn chỉ của quỹ do cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Buộc nộp lại quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước không đúng quy chế hoạt động, cơ chế tài chính của quỹ được cấp có thẩm quyền ban hành.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực dự trữ quốc gia:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:

 Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do có hành vi vi phạm quy định về mua, bán, bảo quản, cấp phát, cứu trợ; vi phạm quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia; vi phạm quy định về quản lý tiền vốn và phí trong hoạt động dự trữ quốc gia; hành vi vi phạm quy định về kinh doanh, cầm cố, thế chấp cho thuê, khai thác tài sản thuộc dự trữ quốc gia;Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của cơ sở, vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Buộc hoàn trả hàng dự trữ quốc gia bị thiệt hại do hành vi xâm phạm, phá hoại; vi phạm quy định về cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia; Buộc thu hồi hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không đúng quy định; Buộc khôi phục lại nguyên trạng tài sản đối với hành vi kinh doanh, cầm cố thế chấp, cho thuê, khai thác trái phép tài sản là kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực kho bạc nhà nước:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:

a) Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ, chứng từ thanh toán cho khối lượng công việc chưa thực hiện; khối lượng công việc đang thực hiện dở dang, chưa đủ điều kiện thanh toán và phần đã thanh toán vượt giá trị hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng;

b) Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ, chứng từ sai chế độ quy định và các khoản chi sai từ việc lập hồ sơ, chứng từ sai so với nội dung trên hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản đã chi từ việc sử dụng hồ sơ, chứng từ giả mạo để chi ngân sách nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Buộc phải hoàn thiện lại hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước;

đ) Buộc phải làm thủ tục cam kết chi trước khi đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán, chi trả ngân sách nhà nước hoặc buộc phải làm lại thủ tục cam kết chi đối với hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi;

e) Buộc phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng đối với hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn tạm ứng ngân sách nhà nước;

g) Buộc phải phong tỏa tài khoản hoặc đóng tài khoản đối với các hành vi vi phạm về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; buộc phải phong tỏa tài khoản đối với hành vi lập hồ sơ, giấy tờ giả mạo để làm thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để nộp phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra. Trường hợp xử phạt tổ chức thì sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý, bao gồm cả việc nộp lại khoản tiền phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra tương ứng với mức độ vi phạm của cá nhân đó theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của tổ chức.

Về áp dụng mức phạt tiền

Mức phạt tiền quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 4 Chương II, mục 1 Chương III, mục 1 Chương IV, mục 1 và mục 2 Chương V Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (trừ quy định tại Điều 17, Điều 23, Điều 27 Nghị định này). 

Về mức phạt tiền tối đa: Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000. 000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

Những điểm cần lưu ý: Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để nộp phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra. Trường hợp xử phạt tổ chức thì sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý, bao gồm cả việc nộp lại khoản tiền phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra tương ứng với mức độ vi phạm của cá nhân đó theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của tổ chức.

Về hiệu lực thi hành:  Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.

 Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước và Nghị định số 58/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

 Trên đây là một số nội dung cơ bản của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ ./.

                                                                                                                 Trần Hữu Phước - Phó Chánh Thanh tra Tài chính

True
Những nội dung cơ bản của Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 (áp dụng Điểm tin văn bảnTinTrần Trọng Nghĩa_TP. TC HCSNNhững nội dung cơ bản của Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 (áp dụng /PublishingImages/2019-08/diem tin VB_Key_19082019161349.jpg
Ngày 31/7/2019 Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020.
12/08/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Các nội dung sửa đổi, bổ sung gồm:

1. Đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ công chức viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ (Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9: Đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương 2,34 và các khoản đóng góp theo chế độ cho mỗi biên chế chưa tuyển dụng được).

2. Chi hoạt động

a. Cấp tỉnh:

- Mức chi: 65 triệu đồng/biên chế được giao/năm (tăng 15 triệu đồng/biên chế được giao/năm so với mức chi theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9)

- Các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm theo nguyên tắc ngân sách nhà nước cấp phần chênh lệch giữa dự toán chi được xác định theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định (thực hiện khoán chi theo định mức trên đối với số biên chế được giao) với các nguồn thu theo Điều lệ của các tổ chức này.

- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm. Trường hợp các tổ chức này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện.

- Các đơn vị dự toán trực thuộc sở, ban, ngành: 52 triệu đồng/biên chế được giao/năm (tăng 12 triệu đồng/biên chế được giao/năm so với mức chi theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9)

b. Cấp huyện

- Mức chi: 60 triệu đồng/biên chế được giao/năm (tăng 15 triệu đồng/biên chế được giao/năm so với mức chi theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9).

3. Hợp nhất Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và Trung tâm ngoại ngữ tin học và bồi dưỡng nghiệp vụ thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, định mức chi hoạt động là 27 triệu đồng/người/năm (theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND 9, định mức chi của Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh từ 24 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm tùy thuộc vào số học sinh có mặt hàng năm; định mức chi của Trung tâm ngoại ngữ tin học và bồi dưỡng nghiệp vụ là 27 triệu đồng/người/năm).

4. Chuyển Trung tâm giáo dục thường xuyên về huyện quản lý và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, định mức chi không thay đổi).

5. Nâng định mức chi của Trường tạo nguồn từ 20 triệu đồng/người/năm lên 24 triệu đồng/người/năm.

6. Nâng định mức chi các trường tạo nguồn, trường có lớp tạo nguồn từ 400.000 đồng/học sinh lớp tạo nguồn/năm lên  600.000 đồng/học sinh lớp tạo nguồn/năm".

7. Bổ sung định mức chi  hoạt động cho các Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP với mức giao khoán 20 triệu đồng/người/năm".

8. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2019.

NQ_01-2019.pdf

Trần Trọng Nghĩa - Trưởng phòng TC HCSN

True
1 - 30Next
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

1625045 2
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0