Tin Tức - Đảng
 
Thực hiện chương trình công tác năm 2019, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019.
 
Thực hiện Kế hoạch số 44-KH/ĐUK ngày 22/02/2019 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh về tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, ...
 
Thực hiện Quyết định số 803-QĐ/ĐUK và số 804-QĐ/ĐUK ngày 03/3/2019 của Đảng ủy khối Các cơ quan tỉnh Bình Dương về việc kết nạp đảng viên theo Nghị quyết số 15-NQ/ĐU và số 16-NQ/ĐU ngày 28/2/2019 của ...
 
Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 18/01/2019 của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị năm 2019, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học ...
 
Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/ĐUK ngày 29/11/2018 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các Nghị quyết Hội ...
 
Thực hiện Kế hoạch số 37-KH/ĐUK ngày 03/7/2018 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các Nghị quyết Hội ...
 
Thực hiện chương trình công tác năm 2018, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2018.
 
Thực hiện Công văn số 1730-CV/ĐUK ngày 13/3/2018 của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh về việc sơ kết 02 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị, tổng kết chuyên đề năm 2017, ...
 
Thực hiện Kế hoạch số 33-KH/ĐUK ngày 02/02/2018 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị năm 2018 và chuyên đề “Xây dựng phong cách, tác phong công tác của ...
 
Thực hiện Kế hoạch số 32-KH/ĐUK ngày 12/12/2017 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, được sự đồng ý của Ban chấp hành Đảng bộ Sở, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền ...
 
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019.NewĐiểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. ĐT-XDCBNhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019./PublishingImages/2019-11/diem tin VB_Key_18112019162446.jpg
Ngày 29/10/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 94/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019.
18/11/2019 5:00 CHYesĐã ban hành

Nhằm nâng cao năng lực hấp thu vốn trong nền kinh tế, phấn đấu giải ngân hết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 theo đúng tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, coi việc thúc đẩy giải ngân vốn là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của năm 2019; tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra, trong đó thực hiện các giải pháp chủ yếu sau:

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật về quản lý đầu tư, tháo gỡ kịp thời các rào cản khó khăn, vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân và nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư công.

Khẩn trương hoàn thành việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019; giao, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và năm 2019.

Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công năm 2019.

Đổi mới công tác lập, theo dõi, đánh giá và thực hiện kế hoạch đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Tổ chức triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2020 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, của công chức và đạo đức công vụ; tăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra và thực hiện kế hoạch.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp trong Nghị quyết này nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019; chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả giải ngân của bộ, cơ quan, địa phương. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình và kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết; tổng hợp, báo cáo Chính phủ việc triển khai thực hiện của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tại kỳ họp Chính phủ hằng tháng.

Chi tiết cụ thể mời đc giả xem tại file đính kèm.

Nghi quyet 94.pdf

Trần Ngọc Lan - P. ĐT-XDCB

True
Sở Tài chính tổ chức cuộc họp góp ý dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 51/2016/NQ- HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020.Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_P.Ngân sáchSở Tài chính tổ chức cuộc họp góp ý dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 51/2016/NQ- HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020./PublishingImages/2019-11/IMG_6998_Key_08112019101214.JPG
Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh tại Công văn số 2427/UBND-KTTH ngày 24/5/2019 về việc triển khai thực hiện ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), để có cơ sở gửi Sở Tư pháp thẩm định kịp thời gian UBND tỉnh họp thông qua, Sở Tài chính tổ chức cuộc họp góp ý dự thảo sửa đổi nghị quyết số 51/2016/NQ- HĐND9.
08/11/2019 11:00 SAYesĐã ban hành

Cuộc họp diễn ra vào sáng ngày 05/11/2019 tại hội trường Sở Tài chính, đến dự cuộc họp có đồng chí Hà Văn Út – Giám đốc Sở Tài chính – Chủ trì, đồng chí Nguyễn Tầm Dương – Trưởng Ban Kinh tế ngân sách HĐND tỉnh, đồng chí Hà Văn Thuận – Phó Giám đốc Sở, các đồng chí là thành viên Tổ điều chỉnh định mức (QĐ76) thuộc Sở Tài chính, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các sở gồm: Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đại diện ủy quyền của UBND huyện, thị xã, thành phố gồm: 09 Phòng Tài chính – Kế hoạch và một số xã, phường, thị trấn (tổng cộng hơn 21 người).

IMG_6998.JPGToàn cảnh cuộc họp.

Tại cuộc họp, đồng chí Hà Văn Út phát biểu, nêu lý do cuộc họp và cử đồng chí Nguyễn Lê Duy Nhân – Trưởng phòng Ngân sách thông qua dự thảo Nghị quyết. Cũng tại cuộc họp, các đồng chí tham gia đóng góp ý kiến về một số nội dung: điều chỉnh định mức chi đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện, định mức chi hoạt động đối với cấp xã nhằm đảm bảo điều kiện hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp, các xã, phường, thị trấn trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả theo Quy định của Trung ương.

IMG_7030.JPGĐồng chí Nguyễn Lê Duy Nhân – Trưởng phòng Ngân sách thông qua dự thảo Nghị quyết.

 

IMG_7045.JPGĐồng chí Hà Văn Út – Giám đốc Sở Tài chính, phát biểu kết luận cuộc họp.

Kết thúc cuộc họp, đồng chí Hà Văn Út kết luận: đối với định mức cấp xã được tính trên biên chế cán bộ, công chức cấp xã được giao theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ, đảm bảo toàn bộ hoạt động thường xuyên của xã, đối với các đơn vị sự nghiệp giao Tổ định mức rà soát, tính toán lại định mức phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị, căn cứ vào thực tế để tính toán cho phù hợp.​

Nguyễn Tahnh Vỹ - P. Ngân sách

True
Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm chữ ký số và phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thành Tài_BBTSở Tài chính tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm chữ ký số và phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước./PublishingImages/2019-10/IMG_6982_Key_31102019092030.JPG
Thực hiện Kế hoạch số 3403/KH-STC ngày 25/10/2019, Sáng ngày 30/10/2019 Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm chữ ký số và phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước (BMNN).
31/10/2019 8:00 SAYesĐã ban hành

Hội nghị diễn ra tại hội trường Sở, tham gia hội nghị có đồng chí Nguyễn Hoàng Phúc – Trưởng phòng Dịch vụ kỹ thuật – Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông – Sở Thông tin và Truyền thông – báo cáo viên nội dung hướng dẫn phần mềm chữ ký số, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên – Phụ trách Văn Phòng sở - báo cáo viên nội dung quán triệt, tuyên truyền các văn bản về công tác bảo vệ BMNN cùng toàn thể cán bộ, công chức Sở Tài chính.

IMG_6982.JPG 

Toàn cảnh hội nghị.

Tại hội nghị, đồng chí Phúc đã hướng dẫn trình tự các bước về quy trình ký số theo Thông tư 01/2019/BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ và chức năng nhiệm vụ theo Quyết định 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ như: cơ sở thực hiện, hướng dẫn quy trình ký số theo Thông tư 01/2019/BNV, hướng dẫn tạo mẫu chữ ký số cá nhân, tổ chức, giới thiệu chức năng nhiệm vụ theo quyết định 28/2018/QĐ-TTg. Thông qua những nội dung trên, cán bộ, công chức đã phản ánh những khó khăn đang gặp phải, yêu cẩu bổ sung một số chức năng trên phần mềm quản lý văn bản trước khi triển khai chữ ký số trên phần mềm.

IMG_6992.JPG 

Đồng chí Nguyễn Hoàng Phúc trình bày nội dung phần mềm chữ ký số.

Cũng tại hội nghị, đồng chí Tuyên đã tuyên truyền các văn bản về công tác bảo vệ BMNN: Pháp lệnh Bảo vệ BMNN ngày 28/12/2000 (hiện nay Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ BMNN), Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ BMNN, Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP, Quyết định số 59/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của TTCP quy định danh mục BMNN độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Tài chính, Thông tư số 56/2013/TT-BCA-A81 ngày 13/11/2013 của Bộ Công an quy định danh mục BMNN độ Mật của ngành Tài chính, Thông tư số 161/2014/TT-BTC ngày 31/10/2014 của Bộ Tài chính quy định công tác bảo vệ BMNN ngành Tài chính, Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của UBND tỉnh về Quy chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 154/QĐ-STC ngày 02/10/2019 của Sở Tài chính về Quy chế bảo vệ BMNN của Sở Tài chính. Đồng thời đồng chí Truyên cũng đã nêu lên những tồn tại, hạn chế của Sở Tài chính trong thời gian qua, biện pháp khắc phục những hạn chế theo kết luận Thanh tra của Công an tỉnh.

IMG_6981.JPG 

Đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên  trình bày nội dung phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ BMNN.

Thông qua hội nghị, cán bộ, công chức đã nắm được quy trình trong việc sử dụng phần mềm chữ ký số để thực hiện ký số đối với các văn bản điện tử gửi, nhận trên hệ thống quản lý văn bản điều hành của Sở và nâng cao nhận thức hơn nữa về công tác bảo vệ BMNN để thực hiện đúng theo quy định trong thời gian tới.

Nguyễn Thành Tài - BBT

True
Quốc Hội ban hành Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Điểm tin văn bảnTinQuốc Hội ban hành Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Luật Đầu tư công năm 2019 (Luật) được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2019 gồm 6 chương, 101 điều. Luật quy định việc quản lý nhà nước về đầu tư công; quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công. Luật được áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công
17/10/2019 4:00 CHYesĐã ban hành

Một số điểm mới nổi bật của Luật đầu tư công 2019

Thứ nhất, thống nhất được định nghĩa về "vốn đầu tư công". Theo đó, vốn đầu tư công quy định tại Luật này gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, Luật quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công, vừa đảm bảo thẩm quyền của các cơ quan Quốc hội, Hội đồng nhân dân, vừa tăng tính chủ động, phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương, xử lý được những tình huống phức tạp như dự án sử dụng nhiều nguồn vốn thuộc các cấp ngân sách khác nhau. Đồng thời, thực hiện phân cấp triệt để quy trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trở thành một nội dung của thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

Thứ ba, Luật dành riêng một Điều (Điều 5) quy định về đối tượng đầu tư công – vấn đề không hề được quy định tại Luật Đầu tư công 2014 trước đây. Cụ thể, có 06 đối tượng đầu tư công, gồm: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội; Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; Đầu tư phục vụ công tác lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy định; Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác.

Thứ tư, thay đổi thời gian giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công:

  • Theo khoản 1 Điều 68 Luật Đầu tư công 2019, thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày 31 tháng 01 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau (trước đây là đến hết ngày 31 tháng 12).
  • Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng 01 năm sau (trước đây chỉ quy định chung chung là đến năm sau). Trong trường hợp bất khả kháng, thời gian này có thể sẽ được kéo dài đến ngày 31 tháng 12 năm sau.

    Thứ năm, tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đầu tư công 2019 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu tổ chức quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thời gian thực hiện trong 02 kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn liên tiếp phải bảo đảm tổng số giá trị tổng mức đầu tư của các chương trình, dự án phải thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau không vượt quá 20% tổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đó. Đây là quy định mới được bổ sung vào Luật năm 2019 mà Luật năm 2014 không đề cập đến.

    Thứ sáu, chỉ thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát trước sinh năm 2015: Vốn kế hoạch đầu tư công sẽ chỉ được bố trí để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01/01/2015 - quy định này được nêu tại khoản 4 Điều 101 của Luật. Đồng thời, khoản 5 cũng chỉ rõ, đối với kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 và năm 2020, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được phép thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật năm 2018.

          Thứ bảy, Luật quy định rõ về Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công. Hệ thống được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm việc tổng hợp, báo cáo, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công; quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.

Luật quy định Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong phạm vi quản lý.

Luật đầu tư công 2019 có nhiều nội dung đổi mới so với chính sách cũ, nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý và nâng cao hiệu quả trong hoạt động đầu tư công. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Các đơn vị có liên quan cần phải nghiên cứu kỹ các quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 để triển khai và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

Chi tiết cụ thể xem tại file Luat Dau tu cong 2019.pdf

                                                                                                                                                        Trần Ngọc Lan - Chuyên viên Phòng Tài chính - Đầu tư XDCB

True
Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2019Thông tin hoạt độngTinNguyễn Thành Tài_BBTSở Tài chính tổ chức Hội nghị tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2019/PublishingImages/2019-10/20191011_081051_Key_14102019141604.jpg
Căn cứ Kế hoạch số 265/KH-STC ngày 23/01/2019 của Sở Tài chính về công tác cải cách hành chính năm 2019. Sáng ngày 11/10/2019, tại Hội trường Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2019 cho tất cả cán bộ, công chức của Sở Tài chính.
14/10/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Hội nghị do báo cáo viên đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Phụ trách Văn phòng Sở Tài chính tuyên truyền các nội dung chính sau:

- Những vấn đề chung về công tác cải cách hành chính (CCHC).

- Quá trình thực hiện CCHC nhà nước của Chính phủ và tỉnh Bình Dương.

- Một số kết quả CCHC nổi bật trong thời gian qua của tỉnh Bình Dương.

- Định hướng công tác CCHC của tỉnh Bình Dương trong thời gian tới.

- Kết quả chỉ số CCHC của Sở Tài chính năm 2018, những tồn tại, hạn chế; một số nhiệm vụ giải pháp thực hiện trong năm 2019.

20191011_081051.jpg

Đ/c Nguyễn Xuân Tuyên - Phụ trách Văn phòng Sở Tài chính tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2019

 

Hội nghị cũng đã nêu những kết quả cải cách hành chính đạt được của tỉnh, nhiều giải pháp đột phá để triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của công tác cải cách hành chính, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian qua như:

- Thủ tục hành chính (TTHC) thường xuyên được rà soát, đơn giản hóa; các điều kiện kinh doanh được cắt giảm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị đơn giản hóa theo quy định.

- Sắp xếp, tinh gọn bộ máy, biên chế theo Nghị quyết 18, 19 của Đảng. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh đang triển khai sắp xếp, kiện toàn lại theo Đề án 711 của Tỉnh ủy.

- Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập, giảm số lượng, biên chế; tăng mức độ tự chủ của các đơn vị; thực hiện chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp một số đơn vị đủ điều kiện theo tình hình thực tế của tỉnh.

- Tăng cường xã hội hóa các lĩnh vực công như giáo dục, y tế, văn hóa thể thao.… Khuyến khích các thành phần ngoài quốc doanh tham gia vào các quá trình cung ứng các dịch vụ công (thí điểm bố trí nhân viên Bưu điện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận một cửa cấp xã tại Thủ Dầu Một).

- Tinh giản biên chế đạt yêu cầu đề ra (mỗi năm khoảng 2% đến năm 2021 giảm tối thiểu 10% theo quy định).

- Thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng.

- Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ SĐH trong và ngoài nước; đào tạo theo địa chỉ sử dụng đối với ngành y tế,...

- Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh đã được xây dựng và đưa vào vận hành; triển khai chữ ký số và chứng thư số cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh. Hiện nay, trên 80% văn bản được phát hành dưới dạng điện tử, thí điểm phòng họp không giấy,...

- Ứng dụng, khai thác các tiện ích của mạng xã hội trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước như: ứng dụng mạng Zalo trong quảng bá và thông tin dịch vụ hành chính công của tỉnh.

- Xây dựng và vận hành Hệ thống đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.

- Mô hình thành phố thông minh đã và đang được tỉnh triển khai đồng bộ.

- Chất lượng cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 ngày căng tăng.

- Triển khai Tổng đài nhắn tin 8283 để tra cứu thông tin về TTHC, Tổng đài 1022

- Mô hình Trung tâm hành chính công của tỉnh và Trung tâm phục vụ hành chính công Tp.TDM được tỉnh thí điểm thành lập đi vào hoạt động và bước đầu đem đến hiệu quả tích cực, được người dân, cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao.

- Song song với hoạt động của Trung tâm hành chính công là các hoạt động tình nguyện viên hỗ trợ, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục hành chính.

- Mô hình "Chính quyền thân thiện của dân, do dân, vì dân" và "Công sở thân thiện vì nhân dân phục vụ" được tỉnh triển khai từ năm 2016, đến nay mô hình này đã triển khai đến tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.

- Mô hình đã mang lại những hiệu quả tích cực, sự chuyển biến rõ nét trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, thể hiện sự thân thiện, gần gũi trong quan hệ, giao tiếp, ứng xử với nhân dân.

- Việc áp dụng ISO hành chính công vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước đã góp phần tạo sự minh bạch, công khai và nghiêm túc trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

- Các TTHC được xây dựng quy trình chuẩn theo mô hình khung; đảm bảo kiểm soát quá trình tác nghiệp trong xử lý các dịch vụ công phục vụ người dân.

20191011_081033.jpg

Toàn cảnh Hội nghị

Hội nghị cũng đã nghe báo cáo kết quả chỉ số cải cách hành chính của Sở Tài chính đã đạt được trong năm 2018 và đề ra những phương hướng, biện pháp thực hiện trong năm 2019 như:

- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: Ban hành kế hoạch cải cách hành chính hàng năm đúng thời gian; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đảm bảo nội dung và thời gian; tổ chức hội nghị tuyên truyền về công tác CCHC; gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng; tiếp tục thực hiện "chính quyền thân thiện, công sở thân thiện.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL: Tiếp tục duy trì tốt việc xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật để duy trì thứ hạng đã đạt được năm 2018.

- Chỉ số thành phần cải cách TTHC: Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh công bố kịp thời các TTHC; tiếp tục công khai trên Trang Web của Sở về địa chỉ tiếp nhận phản ánh; ban hành kế hoạch rà soát, rà soát đánh giá TTHC cuối năm có báo cáo kết quả thực hiện.

- Chỉ số Cải cách Tổ chức BMHCNN: Tiếp tục tuân thủ các quy định của TW và của tỉnh về tổ chức bộ máy; thực hiện các quy định phân cấp về thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức; sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của Sở.

- Chỉ số  xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC: Điều chỉnh, bổ sung đề án xác định cơ cấu công chức theo vị trí việc làm; tiếp tục thực hiện tuân thủ quy định của Trung ương và tỉnh về tuyển dụng công chức; thực hiện đúng các quy định về thi tuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; tổ chức thực hiện tốt đề án tinh giản biên chế sắp xếp lại cơ cấu, tổ chức theo Quyết định số 2630/QĐ-UBND ngày 11/9/2019 của UBND tỉnh; ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC hàng năm theo đúng thời gian; thực hiện chế độ bồi dưỡng định kì hàng năm đối với tất cả CBCC.

- Chỉ số thành phần cải cách tài chính công: Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (theo kế hoạch CCHC của UBND tỉnh); xây dựng phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho CBCC trong Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Chỉ số thành phần hiện đại hóa nền hành chính: Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin; tiếp tục duy trì Trang thông tin điện tử của Sở; cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của UBND tỉnh; nghiên cứu để thực hiện quy định về tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết một số TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích; hoàn thành chuyển đổi hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2015.

- Chỉ số thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Tiếp tục tổ chức thực hiện đề án một cửa, một cửa liên thông; đề xuất kết nối phần mềm giải quyết TTHC trực tuyến của Bộ Tài chính với phần mềm một cửa của Trung tâm hành chính công của tỉnh; tiếp tục bố trí công chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định.

Qua hội nghị tuyên truyền cải cách hành chính đã giúp cho cán bộ, công chức trong cơ quan nâng cao nhận thức trong việc chung tay thực hiện cải cách hành chính./.

                                                                                                                                                                     Nguyễn Thành Tài - BBT

True
Triển khai thực hiện Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nướcThông tin hoạt độngTinPhan Thị Thanh Chi - Chánh Thanh tra SởTriển khai thực hiện Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 17/9/2019, Sở Tài chính phát hành Công văn số 2881/STC-TTr triển khai  Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đến các Sở, ban ngành, đoàn thể, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công  lập, các Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
04/10/2019 9:00 SAYesĐã ban hành

Theo đó, Sở Tài chính đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức quan tâm quán triệt việc thi hành, phổ biến nội dung của Nghị định và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho các đơn vị, bộ phận thuộc phạm vi quản lý. Đồng thời trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương ban hành liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới nếu không còn phù hợp.

                                                                                                                Thanh Tra Tài chính

Đính kèm Công văn số 2881/STC-TTr CV2881.signed.pdf

True
Chi đoàn Sở Tài chính tổ chức Về nguồn và sinh hoạt chuyên đề “Nhớ về Bác lòng ta trong sáng hơn cho đoàn viên chi đoàn Đoàn thanh niênTinTrần Ngọc Lan_Bí thư Chi đoànChi đoàn Sở Tài chính tổ chức Về nguồn và sinh hoạt chuyên đề “Nhớ về Bác lòng ta trong sáng hơn cho đoàn viên chi đoàn /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Nhằm nâng cao nhận thức về ý thức tu dưỡng, rèn luyện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, góp phần tăng cường tuyên truyền, giáo dục lý tưởng, lối sống và đạo đức cách mạng cho đoàn viên; Thiết thực chào mừng kỷ niệm 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1969 – 2019).
26/09/2019 10:00 SAYesĐã ban hành

Vào lúc 13 giờ 30 phút ngày 23/9/2019 tại Hội trường Sở Tài chính, Chi đoàn đã tổ chức buổi sinh hoạt chuyên đề "Nhớ về Bác lòng ta trong sáng hơn" dưới hình thức cho đoàn viên xem phim tư liệu về kỷ niệm 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và thi tìm hiểu với 4 vòng thi: Trắc nghiệm; Đoán ý đồng đội; Điền vào chỗ trống và Ghép hình, nội dung xoay quanh các chủ đề như: Tìm hiểu về Bác và đẩy mạnh việc Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tìm hiểu về 06 bài học lý luận chính trị; Tuyên truyền tác hại rượu bia, thuốc lá, chất kích thích, chống hủ tục lạc hậu.



Đoàn viên trong đội đoàn kết cùng nhau giải đáp án cho Vòng thi "Ghép hình".

Buổi sinh hoạt là dịp để đoàn viên gần gũi, giao lưu, vui chơi và đoàn kết gắn bó hơn. Thông qua đó giúp đoàn viên chi đoàn ôn lại những mốc lịch sử, những thông tin quan trọng về Bác, để các đoàn viên tự ý thức được cần phải noi gương Bác, tiếp tục nỗ lực "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", rèn luyện bản thân để xứng đáng là con cháu của Bác, góp phần xây dựng đất nước văn minh, giàu đẹp. … để mỗi khi nhớ về Bác lòng ta trong sáng hơn. Đồng thời cũng trang bị cho đoàn viên thêm kiến thức tuyên truyền về tác hại rượu bia, thuốc lá, chất kích thích, chống hủ tục lạc hậu.

15 giờ 30 phút cùng ngày, Chi đoàn Sở Tài chính đã tổ chức cho đoàn viên Về nguồn, tham quan Bảo tàng tỉnh Bình Dương và tìm hiểu di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia Chùa Hội Khánh.

Bảo tàng Bình Dương là nơi lưu giữ nhiều hiện vật vô cùng giá trị về văn hóa, lịch sử của đất và người Bình Dương nói riêng, đất nước nói chung. Đến đây, đoàn viên đã có điều kiện tìm hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của quê hương mình; hiểu biết hơn về những truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của các thế hệ cha anh đi trước, cũng như những nền văn hóa từng là nơi cư trú của người Việt cổ trên đất Bình Dương… Từ đó, càng thấy tự hào hơn về mảnh đất và con người Bình Dương, nâng cao ý thức, trách nhiệm của đoàn viên thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước trong giai đoạn hiện nay.



Đoàn viên tham quan và chụp ảnh lưu niệm tại Bảo tàng tỉnh Bình Dương

Chùa Hội Khánh là một ngôi chùa cổ ở Thành phố Thủ Dầu Một. Chùa cũng là nơi mà cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc (thân sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh) đã từng dừng chân và truyền bá tư tưởng yêu nước thông qua các buổi thuyết giảng giáo lý, mở lớp dạy chữ Nho, dạy bốc thuốc…

Tuy đã được sửa chữa, trùng tu nhiều lần nhưng về cơ bản đây là ngôi chùa hiếm hoi vẫn còn giữ được phần lớn kiến trúc ban đầu. Không chỉ nổi tiếng về niên đại thành lập, giá trị kiến trúc nghệ thuật. Cho đến nay chùa còn lưu giữ được nhiều cổ vật có giá trị cao về lịch sử văn hoá, tôn giáo, mỹ thuật, kể cả nhiều tự khí mộc bản (khắc in), kinh sách, liển đối, tài liệu, văn thơ, địa lý, y học cổ. Chùa Hội Khánh còn là một công trình điêu khắc chạm trổ tinh vi, khéo léo từng bộ phận, chi tiết trong nội thất như cột kèo, đầu dư, cửu võng, câu đối,...Nét nổi bật của ngôi cổ tự này là giá trị phong phú về mặt lịch sử văn hóa, nghệ thuật kiến trúc, đặc biệt phần lớn những di tích, cổ vật hàng mấy trăm năm được bảo tồn lưu giữ cho đến nay.

Di tích chùa Hội Khánh được xem là một trung tâm văn hóa về Phật giáo, kiến trúc nghệ thuật độc đáo qua các ngành nghề mỹ thuật truyền thống Bình Dương. Qua quá trình lịch sử, di tích là một công trình kiến trúc tôn giáo mang đậm nét văn hóa của chùa Việt Nam nói chung và Nam bộ nói riêng. Với nhiều di vật có giá trị cao về nghệ thuật điêu khắc, đồng thời cũng là nơi lưu niệm sự hoạt động của Hội Danh dự yêu nước. Chùa còn mang ý nghĩa lịch sử quan trọng với tinh thần đoàn kết, ý chí kiên trung thể hiện giàu lòng yêu nước của thế hệ cha anh.


Đoàn viên tham quan di tích lịch sử - văn hóa Chùa Hội Khánh

Thông qua các hoạt động đã tạo môi trường để đoàn viên thanh niên, cán bộ công chức viên chức trẻ rèn luyện, cống hiến và trưởng thành; góp phần giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn, tương thân tương trợ và tạo sự đoàn kết, gắn bó, quan tâm, hỗ trợ lẫn nhau giữa các đoàn viên thanh niên trong Chi đoàn, góp phần triển khai thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu trong năm 2019.

                                                                                                                                                     BCH. Chi đoàn STC

True
Bình Dương không sử dụng nước uống đóng chai nhựa trong công sở.Sự kiệnTinBình Dương không sử dụng nước uống đóng chai nhựa trong công sở./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Từ ngày 01/10/2019, Bình Dương không sử dụng nước uống đóng chai nhựa trong công sở.
24/09/2019 10:00 SAYesĐã ban hành

Ảnh minh họa (nguồn https://voh.com.vn)


Đó là một trong những nội dung được UBND tỉnh Bình Dương phát động thực hiện Phong trào  giảm thiểu chất thải nhựa trong cơ quan hành chính, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tình theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thư ngỏ số 161/LĐCP ngày 25/4/2019.

Theo đó, từ ngày 01/10/2019, các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện cắt giảm và tiến tới không sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần trong các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác.

Cụ thể, không sử dụng nước uống đóng chai nhựa; ly, dĩa nhựa sử dụng 01 lần; ống hút nhựa trong công sở và khi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác; giảm thiểu tối đa việc sử dụng túi ny lon khó phân hủy trong các hoạt động mua sắm, vận chuyển tại cơ quan, nơi làm việc.

Hiện nay, rác thải nhựa là vấn đề nhức nhối trên toàn cầu, mỗi năm lượng rác nhựa do con người thải ra đủ để phủ kín 4 lần diện tích bề mặt Trái đất, trong đó, 13 triệu tấn rác nhựa trôi nổi, đổ ra đại dương. Rác thải nhựa đang hàng ngày, hàng giờ tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, môi trường sống, sức khỏe con người và sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.

Ở Việt Nam, lượng rác thải nhựa cũng ngày càng gia tăng. Nếu không có giải pháp hữu hiệu, kịp thời thì những tác động tiêu cực của rác thải nhựa sẽ trở nên rất nghiêm trọng./.

                                                                                                                                     Trần Thị Duyên - Chuyên viên Văn phòng Sở.

True
Chi đoàn Sở Tài chính tham dự Họp mặt kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng tám (19/8/1945 – 19/8/2019) và Quốc Khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 – 02/9/2019)Đoàn thanh niênTinChi đoàn Sở Tài chính tham dự Họp mặt kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng tám (19/8/1945 – 19/8/2019) và Quốc Khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 – 02/9/2019)/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thực hiện Công văn số 07-CV/ĐTN ngày 27/8/2019 của Ban chấp hành Đoàn khối Cơ quan – Doanh nghiệp về việc triệu tập đoàn viên thanh niên (ĐVTN) tham dự họp mặt kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng Tám (19/8/1945 – 29/8/2019) và Quốc Khánh nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 – 02/9/2019).
30/08/2019 5:00 CHYesĐã ban hành

Sáng ngày 30/8/2019 Chi đoàn đã cử 02 đoàn viên tham dự họp mặt kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc Khánh 02/9 tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm tỉnh.

Tại buổi họp mặt, ông Trần Thanh Liêm - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh đã đọc diễn văn ôn lại truyền thống vẻ vang của Cách mạng tháng Tám và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Phát huy tinh thần chiến thắng của Cách mạng tháng Tám và hai cuộc trường kỳ kháng chiến chống thực dân, đế quốc, Đảng bộ và nhân dân Sông Bé - Bình Dương ra sức viết tiếp trang sử truyền thống với nhiều chiến công mới, đưa Sông Bé - Bình Dương từ chiến trường ác liệt trong chiến tranh trở thành vùng đất của những kỳ tích trong phát triển kinh tế - xã hội.


Đ/c Trần Thanh Liêm – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh đọc diễn văn tại buổi lễ

 

Dịp này, Tỉnh ủy Bình Dương đã trao tặng Huy hiệu Đảng cho một số đảng viên tiêu biểu, nguyên là lãnh đạo tỉnh qua các thời kỳ.


Đ/c Trần Văn Nam – Bí thư Tỉnh ủy và đ/c Trần Thanh Liêm – Phó Bí thư Tỉnh ủy,                  

 Chủ tịch UBND tỉnh trao tặng Huy hiệu Đảng và hoa cho một số đảng viên tiêu biểu,

nguyên là lãnh đạo tỉnh, huyện thị qua các thời kỳ.

Được tham dự buổi họp mặt, ĐVTN được ôn lại lịch sử hào hùng của dân tộc nói chung và lịch sử về vùng đất và con người tỉnh Bình Dương nói riêng. Từ đó, ĐVTN quyết tâm phấn đấu rèn luyện để được sớm vinh dự đứng vào hàng ngũ của Đảng cũng như noi gương các thế hệ cha anh đi trước, càng thêm yêu quê hương Bình Dương, ra sức rèn đức luyện tài, góp phần đóng góp công sức xây dựng tỉnh Bình Dương ngày càng giàu đẹp.

                                                                                                                     Trần Ngọc Lan - Bí thư Chi đoàn Sở Tài chính

True
Quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương.Điểm tin văn bảnTinNgô Thị Thanh Bình_P. Giá-CSQuy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 31/7/2019, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương để tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.
29/08/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Nghị quyết quy định phân cấp thẩm quyền như sau:

1. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản:

+ Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa. Tài sản của các vụ việc xử lý tại quy định này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản.

+ Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh).

+ Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.

+ Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể.

 + Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký hợp đồng dự án.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định đối với tài sản: Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền; Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng dự án.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

2.1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu.

- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản:

+ Có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu, trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên;

+ Tài sản do Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ra quyết định tịch thu theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.

- Thủ trưởng các cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ xử lý tài sản phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản:

+ Có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản, trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên;

+ Tài sản do Thủ trưởng các cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ra quyết định tịch thu theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, trừ tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

- Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng phân cấp cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản phê duyệt phương án xử lý và tổ chức thực hiện theo quy định.

2.2. Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao là nhà, đất, xe ô tô; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hay 1 lô tài sản.

- Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao đối với các tài sản còn lại trừ tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.3. Đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia): thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân của cấp ra quyết định tịch thu.

2.4. Đối với tài sản bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế (trừ tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, trừ việc điều chuyển giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.5. Tài sản của quỹ bị giải thể; Tài sản do các tổ chức cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước; Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết; Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án: người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.

Nghị quyết có hiệu lực ngày 01/9/2019.

(Kèm Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh )

NQ02-2019.signed.pdf

                                                                                                                                              Ngô Thị Thanh Bình - Chuyên viên Phòng Giá - Công sản

True
Quy định mới về hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.Điểm tin văn bảnTinQuy định mới về hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 08/8/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 48/2019/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp  thay thế Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 về hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 về việc sửa đổi Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009; Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 và các văn bản khác quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng trái với quy định của Thông tư này. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019.
29/08/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Một số nội dung của Thông tư:

Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài.

- Đối với khoản đầu tư của doanh nghiệp mua bán nợ góp vào các công ty cổ phần thông qua việc chuyển nợ thành vốn góp, khi trích lập dự phòng doanh nghiệp mua bán nợ được loại trừ khoản lỗ lũy kế tại công ty nhận vốn góp phát sinh trước thời điểm chuyển nợ thành vốn góp.

- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm thì doanh nghiệp không được thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này; ngoại trừ các trường hợp sau, doanh nghiệp được thực hiện trích lập dự phòng căn cứ theo báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp:

+ Tổ chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn do đã ngừng hoạt động và đang chờ xử lý (giải thể, phá sản).

+ Tổ chức kinh tế nhận vốn góp được phép lập báo cáo tài chính khác với thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn và đã có thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.

- Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng.

Xem toàn văn Thông tư số 48/2019/TT-BTC 48-2019-TT-BTC.pdf


                                                                                                                      Vũ Thị Lợi - Trưởng phòng nghiệp vụ - Chi cục TCDN

True
Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019. ĐảngTinĐảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019. /PublishingImages/2019-08/20190823_IMG_0732_Key_29082019085830.JPG
Thực hiện chương trình công tác năm 2019, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019.
29/08/2019 9:00 SAYesĐã ban hành

Ngày 23/8/2019 tại Hội trường Sở Tài chính, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019. Tham dự Hội nghị có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy – Giám đốc Sở, các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy và toàn thể đảng viên trong Đảng bộ Sở Tài chính.


Đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy – Giám đốc Sở Tài chính phát biểu tại Hội nghị.

Tại Hội nghị, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy đã thông qua báo cáo sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019.


Đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Sở Tài chính
thông qua báo cáo.

Trong công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019, Đảng ủy đã thường xuyên chú trọng việc định hướng, giáo dục cho cán bộ, đảng viên nhận thức đúng đắn về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng; tổ chức học tập, quán triệt kịp thời cho cán bộ, đảng viên và quần chúng các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; cung cấp kịp thời các văn bản, nghị quyết của tổ chức đảng cấp trên, giúp cho cán bộ, đảng viên có đầy đủ các tài liệu cần thiết phục vụ cho học tập, nghiên cứu triển khai các nghị quyết của Đảng.

Chỉ đạo các chi bộ tổ chức tuyên truyền cho đảng viên một số sự kiện trong năm như: kỷ niệm 40 năm ngày chiến thắng chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam; kết quả kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIV; kỷ niệm 89 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; kỷ niệm 110 năm ngày sinh đồng chí Nguyễn Văn Tiết (1909-2019); tuyên truyền 40 năm Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc; kết quả phát triển kinh tế xã hội năm 2018, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2019; Chỉ thị số 36-CT/TU của Tỉnh ủy về chấn chỉnh hạn chế, yếu kém trong học tập, quán triệt và triển khai nghị quyết, chỉ thị của Đảng; Chỉ thị số 34-CT/TU của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện công tác quốc phòng – quân sự địa phương năm 2019; Chỉ thị số 32-CT/TU của Tỉnh ủy về công tác đảm bảo an ninh trật tự và xây dựng lực lượng Công an năm 2019; …Lãnh đạo các chi bộ trực thuộc tiếp tục nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư, Hướng dẫn số 12-HD/BTCTW ngày 06/7/2018 của Ban Tổ chức Trung ương; các chi bộ đã triển khai và tổ chức thực hiện Hướng dẫn số 07-HD/ĐUK ngày 22/4/2019 của Đảng ủy Khối về một số vấn đề nâng cao chất lượng trong sinh hoạt chi bộ; Đảng ủy đã ban hành nghị quyết phân công các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy giám sát các chi bộ, các đồng chí được phân công đã tham dự sinh hoạt thường kỳ tại các chi bộ.

Đảng ủy tiếp tục lãnh đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CBCC, viên chức, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ; lãnh đạo tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương đã được Tỉnh ủy phê duyệt tại Quyết định số 912-QĐ/TU ngày 28/12/2018; Đảng ủy lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức cán bộ, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cấp ủy cơ sở nhiệm kỳ 2015-2020 và nhiệm kỳ 2020-2025 theo Công văn số 1482-CV/ĐUK ngày 15/02/2019 của Đảng ủy Khối; Tiếp tục thực hiện các quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ, chấp hành nghiêm Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của Ban chấp hành Trung ương quy định một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ; các chi bộ rà soát, đánh giá đảng viên theo Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 21/01/2019 của Ban Bí thư Trung ương; Tiếp tục quán triệt cho đảng viên Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị về kỷ luật phát ngôn, bảo vệ bí mật của đảng, các quy định, hướng dẫn của cấp trên về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

Đảng ủy đã làm việc với Đoàn giám sát của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh theo Quyết định số 306-QĐ/ĐUK ngày 16/4/2019 về việc giám sát đối với Đảng ủy và Bí thư Đảng ủy Sở Tài chính về kết quả 3 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; Đảng ủy đã làm việc với Đoàn giám sát của Ban Nội chính Tỉnh ủy giám sát chuyên đề về công tác phòng chống tham nhũng năm 2019 theo Quyết định số 75-QĐ/TU ngày 30/5/2019 của Ban Nội chính Tỉnh ủy; Qua giám sát, đảng viên đã thực hiện tốt Nghị quyết số 04-NQ/TW khóa XII, Quy định số 47-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm, Quyết định số 413/QĐ-STC ngày 08/8/2012 của Sở Tài chính quy định những việc CBCC phải làm và không được làm..., hiện tại chưa có đảng viên nào có dấu hiệu sai phạm phải chuyển sang UBKT để thực hiện các quy trình xử lý theo quy định.  

Đồng chí Phạm Minh Tâm – Đảng viên chi bộ 3 – Chi cục phó Chi cục Tài chính doanh nghiệp góp ý tại Hội nghị.

Tại Hội nghị, đảng viên tích cực tham gia đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện các nội dung của báo cáo công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019.

Phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019, Đảng ủy Sở Tài chính tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư Trung ương, Nghị quyết số 01-NQ/ĐUK ngày 31/3/2016 của Đảng ủy Khối về "Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ nhiệm kỳ 2015-2020", Hướng dẫn số 07-HD/ĐUK ngày 22/4/2019 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh về một số vấn đề nâng cao chất lượng trong sinh hoạt chi bộ; Tiếp tục lãnh đạo thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày của Chính phủ về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CBCC, Quyết định số 711-QĐ/TU ngày 11/5/2018 của Tỉnh ủy phê duyệt "Đề án sắp xếp tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh Bình Dương tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (khóa XII), Quyết định số 912-QĐ/TU ngày 28/12/2018 của Tỉnh ủy; hoàn chỉnh Đề án sắp xếp lại các đơn vị thuộc Sở, trình UBND tỉnh ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính; Tiếp tục thực hiện kế hoạch luân chuyển cán bộ và luân phiên vị trí công việc theo các quy định hiện hành; tổ chức nhận xét, đánh giá cán bộ, phân loại tổ chức cơ sở đảng và đảng viên cuối năm 2019 theo đúng quy định; Tiếp tục triển khai thực hiện Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của Ban chấp hành Trung ương quy định một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ; Quy định số 228-QĐ/TW ngày 07/02/2014 về nhiệm vụ của đảng viên khi ra nước ngoài, Quy định số 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011 về những điều đảng viên không được làm, Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 14/02/2005 về bảo vệ bí mật của Đảng trong phát ngôn và sử dụng, bảo quản thông tin, tài liệu trong tình hình mới,...

Tham mưu UBND trình HĐND tỉnh báo cáo tổng quyết toán thu, chi ngân sách năm 2018, ước thực hiện thu, chi năm 2019 và dự toán ngân sách năm 2020, hoàn thành báo cáo tổng quyết toán thu, chi NSĐP năm 2018, dự toán thu, chi NSNN năm 2020, kế hoạch NSNN 3 năm 2020-2022 gửi Bộ Tài chính.

Lãnh đạo đoàn viên các đoàn thể chấp hành và thực hiện tốt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội quy cơ quan; chấp hành tốt Điều lệ, Nghị quyết của các tổ chức đoàn thể, tham gia các hoạt động, phong trào của Đoàn cấp trên tổ chức; phấn đấu cuối năm 2019 các tổ chức đoàn thể đều đạt danh hiệu "Vững mạnh, xuất sắc". 

Nguyễn Thị Bích Loan - BBT


True
Triển khai thực hiện Nghị định số 68/2019/NĐ-CPĐiểm tin văn bảnTinTriển khai thực hiện Nghị định số 68/2019/NĐ-CP/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 14/8/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
22/08/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó, Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); về sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng; dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng; định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng…

 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 và thay thế Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Nội dung chi tiết xem tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP./.

                                                                      Nguyễn Hữu Vinh - Chuyên viên Phòng Tài chính - ĐT XDCB

Nghi dinh so 68 ve quan ly chi phi.pdf

True
Ngày 11 tháng 7 năm 2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 63/2019/NĐ-CP “quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước”;  Điểm tin văn bảnTinNgày 11 tháng 7 năm 2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 63/2019/NĐ-CP “quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước”;  /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Về nội dung cơ bản của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ “quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước”; Nghị định gồm 6 Chương và 67 Điều.
21/08/2019 8:00 SAYesĐã ban hành

Về phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây: Quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Dự trữ quốc gia; Kho bạc nhà nước.

2. Vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước về kế toán, xây dựng, kế hoạch đầu tư, thẩm định giá, đấu giá và các quy định khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì xử phạt theo quy định của pháp luật có liên quan.

Về đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

 Cơ quan nhà nước; Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Đơn vị sự nghiệp công lập; Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước quy định tại Nghị định này là 01 năm. Riêng các hành vi vi phạm hành chính đối với tài sản công là nhà, đất và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.

Về hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính: Hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm: Cảnh cáo và phạt tiền; Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000. 000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công:

Tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:

Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản; Buộc nộp lại số tiền do thực hiện hành vi vi phạm hành chính gây ra; Buộc hoàn trả lại tài sản, trường hợp tài sản đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra thì phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản; trường hợp không khôi phục lại được tình trạng ban đầu của tài sản thì phải trả bằng tiền hoặc trả bằng tài sản khác có công năng và giá trị sử dụng tương đương với tài sản ban đầu; Buộc phá dỡ công trình đã xây dựng trên phần diện tích lấn chiếm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Buộc hủy các báo cáo kê khai bị khai man, giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định trong việc đăng nhập, sử dụng số liệu về tài sản công; Buộc điều chỉnh, bổ sung số liệu, thông tin, báo cáo kê khai bổ sung về tài sản công.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:

a) Thu hồi nộp về quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước kinh phí sử dụng sai mục đích đối với hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sai mục đích, tôn chỉ của quỹ do cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Buộc nộp lại quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước không đúng quy chế hoạt động, cơ chế tài chính của quỹ được cấp có thẩm quyền ban hành.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực dự trữ quốc gia:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:

 Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do có hành vi vi phạm quy định về mua, bán, bảo quản, cấp phát, cứu trợ; vi phạm quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia; vi phạm quy định về quản lý tiền vốn và phí trong hoạt động dự trữ quốc gia; hành vi vi phạm quy định về kinh doanh, cầm cố, thế chấp cho thuê, khai thác tài sản thuộc dự trữ quốc gia;Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của cơ sở, vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Buộc hoàn trả hàng dự trữ quốc gia bị thiệt hại do hành vi xâm phạm, phá hoại; vi phạm quy định về cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia; Buộc thu hồi hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không đúng quy định; Buộc khôi phục lại nguyên trạng tài sản đối với hành vi kinh doanh, cầm cố thế chấp, cho thuê, khai thác trái phép tài sản là kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực kho bạc nhà nước:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:

a) Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ, chứng từ thanh toán cho khối lượng công việc chưa thực hiện; khối lượng công việc đang thực hiện dở dang, chưa đủ điều kiện thanh toán và phần đã thanh toán vượt giá trị hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng;

b) Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ, chứng từ sai chế độ quy định và các khoản chi sai từ việc lập hồ sơ, chứng từ sai so với nội dung trên hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản đã chi từ việc sử dụng hồ sơ, chứng từ giả mạo để chi ngân sách nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Buộc phải hoàn thiện lại hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước;

đ) Buộc phải làm thủ tục cam kết chi trước khi đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán, chi trả ngân sách nhà nước hoặc buộc phải làm lại thủ tục cam kết chi đối với hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi;

e) Buộc phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng đối với hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn tạm ứng ngân sách nhà nước;

g) Buộc phải phong tỏa tài khoản hoặc đóng tài khoản đối với các hành vi vi phạm về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; buộc phải phong tỏa tài khoản đối với hành vi lập hồ sơ, giấy tờ giả mạo để làm thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để nộp phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra. Trường hợp xử phạt tổ chức thì sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý, bao gồm cả việc nộp lại khoản tiền phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra tương ứng với mức độ vi phạm của cá nhân đó theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của tổ chức.

Về áp dụng mức phạt tiền

Mức phạt tiền quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 4 Chương II, mục 1 Chương III, mục 1 Chương IV, mục 1 và mục 2 Chương V Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (trừ quy định tại Điều 17, Điều 23, Điều 27 Nghị định này). 

Về mức phạt tiền tối đa: Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000. 000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

Những điểm cần lưu ý: Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để nộp phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra. Trường hợp xử phạt tổ chức thì sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý, bao gồm cả việc nộp lại khoản tiền phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra tương ứng với mức độ vi phạm của cá nhân đó theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của tổ chức.

Về hiệu lực thi hành:  Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.

 Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước và Nghị định số 58/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

 Trên đây là một số nội dung cơ bản của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ ./.

                                                                                                                 Trần Hữu Phước - Phó Chánh Thanh tra Tài chính

True
Những nội dung cơ bản của Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 (áp dụng Điểm tin văn bảnTinTrần Trọng Nghĩa_TP. Tài chính-HCSNNhững nội dung cơ bản của Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 (áp dụng /PublishingImages/2019-08/diem tin VB_Key_19082019161349.jpg
Ngày 31/7/2019 Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020.
12/08/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

Các nội dung sửa đổi, bổ sung gồm:

1. Đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ công chức viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ (Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9: Đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương 2,34 và các khoản đóng góp theo chế độ cho mỗi biên chế chưa tuyển dụng được).

2. Chi hoạt động

a. Cấp tỉnh:

- Mức chi: 65 triệu đồng/biên chế được giao/năm (tăng 15 triệu đồng/biên chế được giao/năm so với mức chi theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9)

- Các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm theo nguyên tắc ngân sách nhà nước cấp phần chênh lệch giữa dự toán chi được xác định theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định (thực hiện khoán chi theo định mức trên đối với số biên chế được giao) với các nguồn thu theo Điều lệ của các tổ chức này.

- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm. Trường hợp các tổ chức này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện.

- Các đơn vị dự toán trực thuộc sở, ban, ngành: 52 triệu đồng/biên chế được giao/năm (tăng 12 triệu đồng/biên chế được giao/năm so với mức chi theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9)

b. Cấp huyện

- Mức chi: 60 triệu đồng/biên chế được giao/năm (tăng 15 triệu đồng/biên chế được giao/năm so với mức chi theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9).

3. Hợp nhất Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và Trung tâm ngoại ngữ tin học và bồi dưỡng nghiệp vụ thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, định mức chi hoạt động là 27 triệu đồng/người/năm (theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND 9, định mức chi của Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh từ 24 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm tùy thuộc vào số học sinh có mặt hàng năm; định mức chi của Trung tâm ngoại ngữ tin học và bồi dưỡng nghiệp vụ là 27 triệu đồng/người/năm).

4. Chuyển Trung tâm giáo dục thường xuyên về huyện quản lý và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, định mức chi không thay đổi).

5. Nâng định mức chi của Trường tạo nguồn từ 20 triệu đồng/người/năm lên 24 triệu đồng/người/năm.

6. Nâng định mức chi các trường tạo nguồn, trường có lớp tạo nguồn từ 400.000 đồng/học sinh lớp tạo nguồn/năm lên  600.000 đồng/học sinh lớp tạo nguồn/năm".

7. Bổ sung định mức chi  hoạt động cho các Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP với mức giao khoán 20 triệu đồng/người/năm".

8. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2019.

NQ_01-2019.pdf

Trần Trọng Nghĩa - Trưởng phòng TC HCSN

True
Chi đoàn Sở Tài chính tổ chức thăm, tặng quà Hội Người mù tỉnh Bình Dương.Đoàn thanh niênTinTrần Ngọc Lan_Bí thư Chi đoànChi đoàn Sở Tài chính tổ chức thăm, tặng quà Hội Người mù tỉnh Bình Dương./PublishingImages/2019-08/Tang qua Hoi nguoi mu 2019 (2)_Key_05082019093041.jpg
Căn cứ Kế hoạch số 82-KH/ĐTN ngày 03/6/2019 của Ban Chấp hành Đoàn Khối Các Cơ quan và Kế hoạch số 05-KH/ĐTN ngày 03/6/2019 của BCH Chi đoàn về việc tổ chức chiến dịch Hè tình nguyện năm 2019;
Thiết thực lập thành tích chào mừng thành công Đại hội chi đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ XI (2019 – 2022),
02/08/2019 5:00 CHYesĐã ban hành

Chiều ngày 01/8/2019, Chi đoàn Sở Tài chính đã đến thăm và trao tặng Hội Người mù tỉnh Bình Dương phần quà gồm 80 kg gạo, dầu ăn, nước mắm, đường, muối…với tổng kinh phí là 2.000.000 đồng nhằm động viên người mù cố gắng vượt qua khó khăn, mặc cảm trong cuộc sống, để hòa nhập bình đẳng trong cộng đồng.

Tang qua Hoi nguoi mu 2019 (2).jpg​​

Đoàn viên Chi đoàn tặng quà cho Hội Người mù

Tại đây, đoàn viên chi đoàn đã được nghe Đại diện Hội giới thiệu về tình hình hoạt động, những thuận lợi và khó khăn của Hội trong quá trình hoạt động…và được hướng dẫn đi tham quan, thăm hỏi các cô, chú, anh chị em khiếm thị hiện đang sinh sống và làm việc tại đây.

a18329d39a657e3b2774.jpg 

Đoàn viên Chi đoàn tham quan và tìm hiểu lớp dạy chữ nổi cho người khiếm thị

Đây là hoạt động nhằm phát huy vai trò tình nguyện của đoàn viên thanh niên đối với các hoạt động xã hội, đồng thời thể hiện tinh thần tương thân tương ái, sẻ chia những thiệt thòi, khó khăn và thiếu thốn với những mảnh đời kém may mắn trong xã hội.

Trần Ngọc Lan - Bí thư Chi đoàn

True
Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức đại hội nhiệm kỳ XI (2019 - 2022)Đoàn thanh niênTinTrần Ngọc Lan_Bí thư Chi đoànChi đoàn cơ sở Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức đại hội nhiệm kỳ XI (2019 - 2022)/PublishingImages/2019-07/DSCF0144_Key_31072019140549.JPG
Được sự đồng ý của Đảng ủy Sở Tài chính, Ban Giám đốc Sở và Đoàn Khối Các Cơ quan tỉnh Bình Dương (nay là Đoàn Khối Các Cơ quan - Doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, sau đây gọi tắt là Đoàn Khối), ngày 30/7/2019, tại Hội trường Sở Tài chính, Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính đã tổ chức Đại hội Chi đoàn nhiệm kỳ XI (2019 – 2022).
31/07/2019 3:00 CHYesĐã ban hành
Đến dự và chỉ đạo Đại hội có đồng chí Nguyễn Huỳnh Thành – Đảng ủy viên (phụ trách Đoàn Thanh niên); đồng chí Nguyễn Kim Liên – Đảng ủy viên, Chủ tịch Công đoàn Sở Tài chính; đồng chí Thượng Tường Vy - Phó Bí thư Đoàn Khối; tham dự Đại hội còn có các đại biểu đại diện cho các chi đoàn bạn, chi đoàn kết nghĩa, cùng toàn thể đoàn viên Chi đoàn.

Đại hội đã nghe và tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo báo cáo kết quả công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ X (2017 – 2019); mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ XI (2019 – 2022); bản kiểm điểm Ban chấp hành (BCH) Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ X (2017 – 2019).

Trong nhiệm kỳ X (2017 – 2019), được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy sở, Ban Giám đốc cùng sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và kịp thời của Ban Chấp hành Đoàn Khối; sự phối hợp, hỗ trợ của BCH Công đoàn, các chi đoàn bạn, chi đoàn kết nghĩa; sự đoàn kết, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm cao của BCH Chi đoàn và tập thể chi đoàn trong các mặt hoạt động giúp Chi đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Hàng năm chi đoàn đều được xếp loại "Vững mạnh", góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Chi đoàn lần thứ X đạt nhiều thành công và thắng lợi cũng như phát huy tốt vai trò tiên phong của lực lượng trẻ tại cơ quan, đơn vị.

Nhằm xây dựng và phát triển phong trào đoàn ngày càng vững mạnh về số lượng và chất lượng, cán bộ đoàn, đoàn viên thanh niên vững về chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, bám sát sự chỉ đạo của Đảng ủy Sở Tài chính, phương hướng nhiệm vụ của Đoàn Khối, tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được và khắc phục những mặt còn hạn chế trong nhiệm X (2017 – 2019) BCH Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính đã đề ra phương hướng hoạt động trong nhiệm kỳ XI (2019 - 2022) cụ thể với các chỉ tiêu như sau:

100% đoàn viên được quán triệt, học tập đầy đủ các Nghị quyết của Đảng, Đoàn, các văn bản pháp luật của Nhà nước, 06 bài học lý luận chính trị.

100% đoàn viên chi đoàn đăng ký thực hiện "Làm theo Bác", nghiêm túc học tập và làm theo Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Đoàn viên thanh niên tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phấn đấu 100% đoàn viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên khi đánh giá CBCC hàng năm.

100% đoàn viên cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội.

Tổ chức ít nhất 01 chuyến về nguồn nhằm khơi gợi lòng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc trong ĐVTN;

Tổ chức, phối hợp tổ chức và tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, thăm tặng quà cho các gia đình chính sách, các hoàn cảnh khó khăn...ít nhất 01 lần/năm.

Phối hợp tổ chức và tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao, các cuộc thi, các hoạt động sáng tạo trẻ...ít nhất 1 lần/năm.

Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác đoàn do Đoàn cấp trên tổ chức.

100% đoàn viên Chi đoàn hưởng ứng các đợt phát động của Đoàn cấp trên, Công đoàn về công tác chăm sóc thiếu niên, nhi đồng.

Hàng năm chi đoàn phấn đấu đạt loại Chi đoàn vững mạnh.

Phấn đấu 100% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt trở lên trong chương trình rèn luyện Đoàn viên.

Giới thiệu cho Đảng ủy ít nhất 01 đoàn viên ưu tú xem xét cử đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng và ít nhất 01 đoàn viên ưu tú để cấp uỷ Đảng xem xét kết nạp.

DSCF0146.JPG 

Đồng chí Nguyễn Huỳnh Thành – Đảng ủy viên (phụ trách Đoàn Thanh niên), thay mặt Đảng ủy dự và chỉ đạo Đại hội

Phát biểu chỉ đạo Đại hội, đồng chí Nguyễn Huỳnh Thành ghi nhận và biểu dương những kết quả đã đạt được của Chi đoàn trong nhiệm kỳ qua. Đồng thời yêu cầu trong nhiệm kỳ tới, BCH chi đoàn phải tiếp tục đổi mới hoạt động, quan tâm chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đoàn viên, tiếp tục phát huy những ưu điểm trong các phong trào đoàn, qua đó, phát hiện, bồi dưỡng những đoàn viên ưu tú để giới thiệu cho Đảng xem xét, phát triển.

DSCF0149.JPG 

Đồng chí Thượng Tường Vy – Phó Bí thư Đoàn Khối Các Cơ quan - Doanh nghiệp tỉnh phát biểu chỉ đạo tại Đại hội

Đồng chí Thượng Tường Vy – Phó Bí thư Đoàn Khối đã đánh giá cao những kết quả mà Chi đoàn Sở Tài chính đạt được trong nhiệm kỳ qua. Đồng chí đã định hướng trong nhiệm kỳ mới, BCH Chi đoàn cần tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức giáo dục của Đoàn gắn liền với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, đẩy mạnh thực hiện phong trào "tuổi trẻ sáng tạo", xây dựng kế hoạch hoạt động chào mừng Đại hội Đảng các cấp (năm 2020), tích cực tham gia đóng góp cho văn kiện đại hội đảng, đặc biệt là các chỉ tiêu liên quan đến đoàn thanh niên…

DSCF0144.JPG 

Đồng chí Nguyễn Huỳnh Thành – Đảng ủy viên (phụ trách Đoàn Thanh niên), tặng hoa chúc mừng Ban chấp hành mới

Đại hội đã thống nhất bầu ra BCH Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ XI (2019 – 2022) gồm 3 đồng chí. Thay mặt Ban chấp hành nhiệm kỳ XI, đồng chí Bí thư Trần Ngọc Lan hứa trước Đại hội sẽ mang hết sức trẻ, lòng nhiệt tình, trách nhiệm và trí tuệ cùng với các đồng chí đoàn viên trong chi đoàn đoàn kết, nhất trí thi đua học tập, rèn luyện, lao động sáng tạo, xung kích, tình nguyện quyết tâm khắc phục mọi khó khăn để lãnh đạo Chi đoàn hoàn thành xuất sắc công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong nhiệm kỳ tới, đồng thời phấn đấu hoàn thành Nghị quyết Đại hội đã đề ra, xứng đáng là đội hậu bị tin cậy của Đảng.​

Trần Ngọc Lan - Bí thư Chi đoàn

True
Chi đoàn Sở Tài chính thăm tặng quà cho các gia đình chính sách và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại phường Phú Hòa.Đoàn thanh niênTinBCH Chi đoànChi đoàn Sở Tài chính thăm tặng quà cho các gia đình chính sách và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại phường Phú Hòa./PublishingImages/2019-08/Hinh 2_Key_05082019091527.jpeg
Căn cứ Kế hoạch số 82-KH/ĐTN ngày 03/6/2019 của Ban Chấp hành Đoàn Khối Các Cơ quan, Kế hoạch của Cụm đoàn II và Kế hoạch số 05-KH/ĐTN ngày 03/6/2019 của BCH Chi đoàn về việc tổ chức chiến dịch Hè tình nguyện năm 2019.
26/07/2019 9:00 SAYesĐã ban hành

Chiều ngày 24/7/2019 Chi đoàn Sở Tài chính phối hợp Cụm đoàn II, Đoàn Khối Các Cơ quan tỉnh đến thăm hỏi và tặng 05 phần quà cho các gia đình chính sách, có công với cách mạng và 10 phần quà cho trẻ em nghèo, có hoàn cảnh khó khăn tại phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một với tổng giá trị là 7.000.000 đồng, trong đó, kinh phí mỗi chi đoàn đóng góp là 1.000.000 đồng.

Đây là hoạt động nhằm thể hiện lòng tri ân, đạo lý "Đền ơn đáp nghĩa, Uống nước nhớ nguồn" của tuổi trẻ đối với thế hệ cha anh đã hy sinh vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, đồng thời phát huy tinh thần "Tương thân, tương ái" góp phần động viên tinh thần và tạo điều kiện cho các trẻ em nghèo, có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống.

Một số hình ảnh hoạt động:

CD1.jpg

Gia đình bé Nguyễn Chí Hùng – lớp 4 khu phố 9, phường Phú Hòa, TPTDM

Hinh 2.jpeg

Gia đình ông Thái Văn Dỗ (2 bé Thái Ngọc Hiếu – lớp 5, Thái Chí Khang – lớp 3) khu phố 9, phường Phú Hòa, TPTDM

Hinh 3.JPG

Gia đình bà Nguyễn Thị Tộ, em liệt sỹ, gia đình neo đơn, khu phố 9, phường Phú Hòa, TPTDM

Thông qua các hoạt động tình nguyện tạo môi trường để đoàn viên thanh niên, cán bộ công chức viên chức trẻ rèn luyện, cống hiến và trưởng thành. Đồng thời, phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên Khối Các Cơ quan trong việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới.

BCH Chi đoàn

True
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô Điểm tin văn bảnTinLê Thị Thủy - PP. Giá - Công sảnQuy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô /PublishingImages/2019-06/diem tin VB_Key_27062019163339.jpg
Ngày 11/01/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2019/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô và ngày 22/4/2019 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 24/2019/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.
27/06/2019 5:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó, Nghị định có các nội dung sau:

1. Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; khoán kinh phí sử dụng xe ô tô; thuê dịch vụ xe ô tô và sắp xếp lại, xử lý xe ô tô, bao gồm: xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng và xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước. Doanh nghiệp do Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm cả các doanh nghiệp cấp 2, cấp 3, cấp 4 do doanh nghiệp cấp 1, cấp 2, cấp 3 nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước). Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh:

- Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội.

- Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bí thư Thành ủy thành phố Hà Nội, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô với giá mua tối đa 1.100 triệu đồng/xe trong thời gian công tác: Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng các đoàn thể ở trung ương, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,7 trở lên. Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Các chức danh của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách.

- Chức danh được sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác với giá mua tối đa 920 triệu đồng/xe: Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Thứ trưởng, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó các đoàn thể ở trung ương, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng cục trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên. Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Các chức danh của thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập đoàn, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

4. Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác: Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25. Chức danh là Ủy viên (thành viên) Hội đồng thành viên, Phó Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp nhà nước.

5. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ và tổ chức tương đương có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương: tối đa 01 xe/02 đơn vị đối với các đơn vị có số biên chế dưới 50 người/01 đơn vị. Tối đa 01 xe/01 đơn vị đối với các đơn vị có số biên chế từ 50 người trở lên/01 đơn vị. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: tối đa 01 xe/01 đơn vị.

Đơn vị thuộc, trực thuộc Cục, tổ chức tương đương Cục thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung.

6. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ, Ban và tổ chức tương đương có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thuộc, trực thuộc Tổng cục: Tối đa 01 xe/03 đơn vị đối với các đơn vị có số biên chế dưới 50 người/01 đơn vị. Tối đa 01 xe/02 đơn vị đối với các đơn vị có số biên chế từ 50 người trở lên/01 đơn vị. Tối đa 01 xe/01 đơn vị đối với các đơn vị mà trụ sở làm việc không nằm chung địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở của Tổng cục.

Đơn vị thuộc, trực thuộc Cục, tổ chức tương đương Cục thuộc, trực thuộc Tổng cục quy định tại khoản 1 Điều này không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung.

7. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, tổ chức tương đương Cục thuộc, trực thuộc Tổng cục có tổ chức bộ máy ngành dọc đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.

Đơn vị thuộc, trực thuộc Cục, tổ chức tương đương Cục thuộc, trực thuộc Tổng cục quy định định tại khoản 1 Điều này không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung.

8. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chungcủa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh:

- Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương (gọi chung là Văn phòng Tỉnh ủy) có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: tối đa 02 xe/01 đơn vị; các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 01 xe/01 đơn vị. Trường hợp thống nhất Văn phòng cấp ủy phục vụ chung các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương thì định mức sử dụng tối đa 06 xe;

-  Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 03 xe/01 đơn vị. Trường hợp hợp nhất Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành một văn phòng tham mưu giúp việc chung thì định mức sử dụng tối đa 06 xe. Trường hợp hợp nhất Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành một văn phòng tham mưu giúp việc chung thì định mức sử dụng tối đa 05 xe. Trường hợp hợp nhất Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành một văn phòng tham mưu giúp việc chung thì định mức sử dụng tối đa 04 xe;

- Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.

- Đơn vị thuộc, trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở, Ban, ngành và tổ chức tương đương không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung.

9. Xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan cấp huyện:

- Văn phòng Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy thuộc tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Tối đa 01 xe/01 đơn vị để phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô; trường hợp hợp nhất Văn phòng cấp ủy với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện thì định mức sử dụng xe ô tô của Văn phòng sau khi hợp nhất tối đa 03 xe. Trường hợp hợp nhất Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện thì định mức sử dụng xe ô tô của Văn phòng sau khi hợp nhất tối đa 02 xe.

- Đơn vị thuộc cấp huyện không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung.

10. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng:

-  Đối với xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế (gồm xe ô tô cứu thương, xe ô tô khác có kết cấu đặc biệt hoặc gắn thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế): Bộ Y tế quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ, cơ quan trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) ban hành tiêu chuẩn, định mức (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Y tế tại điểm a khoản này, người đứng đầu đơn vị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) tại đơn vị.

- Đối xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe chở tiền, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe cần cẩu,...); xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe thanh tra giao thông, xe phục vụ tang lễ,...); xe ô tô tải; xe ô tô bán tải; xe ô tô trên 16 chỗ ngồi: Bộ, cơ quan trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, người đứng đầu đơn vị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) tại đơn vị.

- Đối với xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù: trường hợp cần thiết phải trang bị, Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá tối đa trước khi quyết định áp dụng.

11. Về giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa là 720 triệu đồng/xe. Trường hợp cần thiết phải mua xe ô tô 2 cầu do thường xuyên phải đi công tác đến địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc xe ô tô từ 12 đến 16 chỗ ngồi thì giá mua tối đa là 1.100 triệu đồng/xe.

12. Ngoài ra Nghị định còn quy định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước; quy định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và thuê dịch vụ xe ô tô;…

Nghị định 04/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 25/02/2019 và Thông tư số 24/2019/TT-BTC có hiệu lực ngày 06/6/2019./.

(Đính kèm Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ và Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính).

Lê Thị Thủy - PP Giá -Công sản

True
Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2019 của UBND tỉnh Bình Dương V/v phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2019.Điểm tin văn bảnTinVăn phòng SởChỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2019 của UBND tỉnh Bình Dương V/v phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2019./PublishingImages/2019-06/diem tin VB_Key_26062019154304.jpg
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2019 nhằm phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2019. Trong đó, có những nội dung liên quan đến thi đua, khen thưởng như sau:
26/06/2019 4:00 CHYesĐã ban hành

1. Tiếp tục quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chính sách pháp luật của Nhà nước về thi đua khen thưởng. Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị.

2. Căn cứ tình hình thực tiễn và nhiệm vụ chính trị được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức phát động phong trào thi đua, lập thành tích để phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2019. Triển khai thực hiện có hiểu quả phương châm hành động năm 2019 là "Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả" gắn với 03 phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động: "Cả nước xây dựng nông thông mới", "Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển", "Cả nước chung tay vì người nghèo – Không để ai bị bỏ lại phía sau".

3. Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, tổ chức thực hiện các phong trào thi đua và công tác khen thưởng. Công tác khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, lựa chọn các tập thể, cá nhân thực sự tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng và đề nghị khen thưởng; thực hiện tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương, tôn vinh và nhân rộng các tập thể, các nhân điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua do tỉnh phát động đạt hiệu quả thiết thực, qua đó góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh của tỉnh năm 2019.

05_CT-UBND.pdf

Văn phòng Sở

True
Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công 6 tháng cuối năm 2019.Điểm tin văn bảnTinNguyễn Hữu Vinh_P. ĐT-XDCBĐẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công 6 tháng cuối năm 2019./PublishingImages/2019-06/diem tin VB_Key_20062019160628.jpg
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Dương ban hành Văn bản yêu cầu các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án thực hiện đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2019.
20/06/2019 5:00 CHYesĐã ban hành

Theo Báo cáo của Kho bạc Nhà nước Bình Dương, đến ngày 19/6/2019, tỷ lệ giải ngân ngân vốn đầu tư công toàn tỉnh chỉ đạt 16,2 % so với kế hoạch được giao năm 2019. Do vậy, để thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1992/VPCP-KTTH ngày 12/3/2019 của Văn phòng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1342/BKHĐT-TH ngày 05/3/2019, nhằm nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công năm 2019, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư tập trung thực hiện các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư công tại Công văn số 1965/UBND-KTTH ngày 03/5/2019; Công văn số 2132/UBND-KTTH ngày 13/5/2019; Công văn số 2321/UBND-KTTH ngày 20/5/2019. Theo đó, UBND tỉnh đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện các giải pháp, hoàn thành các thủ tục cần thiết để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2019 tại các Văn bản trên. Đồng thời, chủ động rà soát đánh giá khả năng giải ngân các dự án, kịp thời đề xuất điều chuyển vốn bổ sung cho các dự án có nhu cầu bức xúc trong nội bộ chủ đầu tư và dự kiến kế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm 2019./.

1965_UBND-KTTH.pdf2132_UBND-KTTH.pdf2321_UBND-KTTH.pdf

Nguyễn Hữu Vinh - P. ĐT-XDCB

True
Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10/05/2019 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Điểm tin văn bảnTinLê Hữu Thanh Tuấn_CC.TCDNNghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10/05/2019 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa /PublishingImages/2019-06/diem tin VB_Key_06062019085408.jpg
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 39/2019/NĐ-CP ngày 10/05/2019 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, có những nội dung chủ yếu như sau:
06/06/2019 9:00 SAYesĐã ban hành

1. Về tư cách pháp nhân: Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.2. Về nhiệm vụ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định này;
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn đúng quy định;
- Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan;
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Mua bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm an toàn cho Quỹ;
- Cung cấp số liệu, công bố công khai về quy chế hoạt động, cơ chế tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ và báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Về cơ cấu tổ chức của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hội đồng thành viên;
- Kiểm soát viên;
- Giám đốc và bộ máy giúp việc.
4. Về lãi suất cho vay trực tiếp bằng 80% mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại. Mức cho vay đối với mỗi dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối đa không quá 80% tổng mức vốn đầu tư của từng dự án, phương án. Tổng mức cho vay của Quỹ đối với một doanh nghiệp nhỏ và vừa không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của Quỹ. Thời hạn vay vốn của doanh nghiệp tối đa không quá 07 năm.
5. Về lãi xuất cho vay gián tiếp là lãi suất ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay, bằng lãi suất cho vay trực tiếp theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định này. Phí cho vay gián tiếp là khoản tiền Quỹ phải trả cho ngân hàng để thực hiện việc cho vay, do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 50% tiền lãi cho vay gián tiếp thu được đối với mỗi dự án, phương án sản xuất, kinh doanh.
Ngoài ra còn một số nội dung khác về tài trợ vốn, hỗ trợ tăng cường năng lực,… được quy định tại Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10/05/2019 của Chính phủ.
Nghị định 39/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019 nhằm hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 của Quốc hội.
Lê Hữu Thanh Tuấn - CC. TCDN
True
Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị, tổng kết chuyên đề năm 2018.ĐảngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTĐảng ủy Sở Tài chính tổ chức hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị, tổng kết chuyên đề năm 2018./PublishingImages/2019-05/IMG_6880_Key_24052019154613.JPG
Thực hiện Kế hoạch số 44-KH/ĐUK ngày 22/02/2019 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh về tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” năm 2019.
27/05/2019 11:00 SAYesĐã ban hành

Được sự đồng ý của Thường vụ Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở Tài chính, chiều ngày 24/5/2019, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị, tổng kết chuyên đề năm 2018. Đến dự và chỉ đạo hội nghị có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở Tài chính, các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở cùng toàn thể đảng viên trong Đảng bộ và công đoàn viên tiêu biểu.

IMG_6880.JPG 

Đồng chí Dương Ngọc Vân – Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Giám đốc phát biểu khai mạc hội nghị

Đồng chí Dương Ngọc Vân – Phó Bí thư Đảng ủy tuyên bố khai mạc hội nghị, đồng chí đã biểu dương các cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, đồng thời động viên tất cả đảng viên trong Đảng bộ tiếp tục phấn đấu để đạt được nhiều kết quả cao hơn.

IMG_6877.JPG 

Toàn cảnh hội nghị

Tại hội nghị, đồng chí Nguyễn Anh Tuấn – Đảng ủy viên thông qua Báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị, tổng kết chuyên đề năm 2018. Báo cáo đã nêu lên những kết quả đã đạt được trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện Chị thị 05 và Chuyên đề năm 2018; kết quả triển khai thực hiện Chị thị 05-CT/TW gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII), Quy định số 55-QĐ/TW của Bộ chính trị, Quy định số 03-QĐ/TU ngày 12/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; kết quả tổ chức học tập thực hiện chuyên đề năm 2018 và chuyên đề năm 2019; kết quả xây dựng kế hoạch, đăng ký cam kết "làm theo Bác" của tập thể, cá nhân; kết quả xây dựng, rà soát bổ sung, hoàn thiện nội dung chuẩn mực, quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ hàng năm; kết quả đưa chuyên đề hàng năm vào nội dung sinh hoạt định kỳ của chi bộ và các đoàn thể hàng tháng; kết quả chỉ đạo đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, đoàn thể; kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TTg, ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ gắn với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII); kết quả phong trào thi đua "làm theo Bác" năm 2018 và hoạt động nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu; kết quả kiểm tra, giám sát; kết quả tổ chức sơ kết Chị thị số 05-CT/TW gắn với tổng kết chuyên đề và phong trào thi đua "làm theo Bác" hàng năm,…

Cũng tại hội nghị, Đảng ủy Sở đã biểu dương, khen thưởng 05 cá nhân là đảng viên, 01 quần chúng tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và phong trào thi đua "làm theo Bác".

IMG_6896.JPG 

Đồng chí Dương Ngọc Vân trao giấy khen cho các đồng chí có thành tích xuất sắc.

Hội nghị nhằm sơ kết, đánh giá kết quả 03 năm thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị và tổng kết chuyên đề năm 2018 "xây dựng phong cách, tác phong công tác của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", đồng thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh./.​

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Quyết định số 72/QĐ-STC ngày 15/5/2019 của Sở Tài chínhBan Biên TậpTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTQuyết định số 72/QĐ-STC ngày 15/5/2019 của Sở Tài chính/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Quyết định về việc kiện toàn thành viên Ban Biên tập trang thông tin điện tử của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương
17/05/2019 11:00 SAYesĐã ban hành

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

      SỞ TÀI CHÍNH

      Số: 72/QĐ-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     Bình Dương, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiện toàn thành viên Ban biên tập trang thông tin điện tử của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương;

Căn cứ Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở Tài chính,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiện toàn thành viên Ban biên tập Cổng thành phần Trang thông tin điện tử của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Ban biên tập) gồm các ông, bà có tên sau đây:

1. Ông Hà Văn Thuận, Phó Giám đốc Sở: Trưởng ban.

2. Ông Nguyễn Xuân Tuyên, Phụ trách Văn phòng: Phó ban thường trực.

3. Bà Phan Thị Thanh Chi, Chánh Thanh tra: Ủy viên.

4. Ông Nguyễn Lê Duy Nhân, Trưởng phòng Ngân sách: Ủy viên.

5. Ông Đoàn Thế Hùng, Phụ trách phòng Tài chính - Đầu tư xây dựng cơ bản: Ủy viên.

6. Ông Nguyễn Huỳnh Thành, Trưởng phòng Giá - Công sản: Ủy viên.

7. Ông Trần Trọng Nghĩa, Trưởng phòng Tài chính – Hành chính sự nghiệp: Ủy viên.

8. Bà Nguyễn Kim Liên, Chi cục trưởng Chi cục Tài chính Doanh nghiệp: Ủy viên.

9. Ông Nguyễn Thành Tài, Chuyên viên phòng Ngân sách: Ủy viên.

10. Ông Nguyễn Thanh Vỹ, Chuyên viên phòng Ngân sách: Ủy viên.

11. Bà Nguyễn Thị Bích Loan, Chuyên viên phòng Ngân sách: Ủy viên.

12. Bà Trần Ngọc Lan, Chuyên viên phòng Tài chính - Đầu tư xây dựng cơ bản: Ủy viên.

Điều 2. Các thành viên trong Ban biên tập thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban biên tập Website và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Trưởng Ban biên tập về thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Phụ trách Văn phòng Sở, Trưởng các đơn vị thuộc sở và các đồng chí có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 49/QĐ-STC ngày 02/5/2018 và Quyết định số 77/QĐ-STC ngày 27/7/2018 của Sở Tài chính và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:                                                     
- Như điều 1;  
- Lưu VT.
20190507_2_Bang phan cong kem theo QD thay doi BBT_2019.pdf
GIÁM ĐỐC
   (đã ký)
 Hà Văn Út

True
Một số gói thầu, nội dung mua sắm được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệtĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Hoàng Hải_P. TC-HCSNMột số gói thầu, nội dung mua sắm được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt/PublishingImages/2019-05/diem tin VB_Key_14052019143429.jpg
Ngày 08/4/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu; có hiệu lực thi hành từ ngày 22/5/2019, cụ thể:
14/05/2019 3:00 CHYesĐã ban hành

1. Gói thầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù cho cán bộ công chức bao gồm biên soạn giáo trình do cần thiết phải mời cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền giao.

2. Trường hợp cần lựa chọn nhà thầu để cung cấp dịch vụ tổ chức các hội nghị, hội thảo, đại hội, tập huấn (phục vụ ăn, nghỉ cho đại biểu; cho thuê hội trường, phòng họp và các dịch vụ liên quan như trang trí, khánh tiết, nước uống...) mà do yêu cầu thực tế phải bố trí địa điểm ăn, nghỉ tập trung cho tất cả đại biểu và đáp ứng yêu cầu tiến độ cần thực hiện gấp.

3. Gói thầu cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực của Việt Nam tại nước ngoài do các cơ sở đào tạo tại nước ngoài trực tiếp thực hiện với chuyên môn đặc thù hoặc kỹ thuật chuyên sâu đối với các lĩnh vực văn hóa, khoa học, kỹ thuật, tự nhiên, xã hội.

4. Gói thầu mua chó nghiệp vụ; đào tạo chó nghiệp vụ; mua ma tuý, chất nổ, mẫu tẩm nguồn hơi ma tuý, chất nổ để huấn luyện chó nghiệp vụ.

5. Gói thầu thuê kho lưu giữ hàng tạm giữ; thuê vận chuyển, bốc xếp hàng tạm giữ tại các cảng biển, địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung nếu chỉ có duy nhất 01 đơn vị cung cấp dịch vụ trong cảng.

6. Gói thầu vận chuyển hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ trong trường hợp phải giao hàng ngay.

7. In ấn, cung cấp các loại tem (tem miễn thuế, tem rượu nhập khẩu, tem rượu sản xuất trong nước, tem xì gà nhập khẩu; tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem thuốc lá sản xuất trong nước, tem thu lệ phí làm thủ tục hải quan, tem thu lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh); các loại biên lai (biên lai thuế, biên lai thu tiền, biên lai thu hộ lệ phí, biên lai thuế xuất khẩu, biên lai thuế đối với hàng hóa nhập khẩu); các loại tờ khai (tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu, tờ khai nguồn gốc xe gắn máy nhập khẩu); các loại sổ định mức hàng miễn thuế; các loại seal (niêm phong) hải quan.

8. Mua, trao đổi bản quyền chương trình truyền hình.

9. Sản xuất và lắp đặt sân khấu phục vụ sản xuất chương trình phát sóng gắn liền với ý tưởng thực hiện.

10. Thuê địa điểm để tổ chức sản xuất, ghi hình các chương trình mang tính nghệ thuật cao.

11. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo in, báo điện tử, đài phát thanh truyền hình đối với những nội dung phục vụ nhiệm vụ chính trị do Đảng và Nhà nước giao, tuyên truyền bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tuyên truyền trực tiếp ký hợp đồng với các cơ quan báo chí để thực hiện.

12. Gói thầu tổ chức các chương trình nghệ thuật đặc biệt phục vụ nhiệm vụ chính trị do Đảng và Nhà nước giao.

13. Gói thầu thẩm định giá tài sản liên quan đến các vụ án hình sự cần thực hiện gấp theo yêu cầu của cơ quan điều tra.

14. Gói thầu nhập khẩu vũ khí thể thao phục vụ các câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo huấn luyện thể thao tập luyện, thi đấu hàng năm.

15. Mua vé máy bay cho các đoàn đi công tác trong nước và quốc tế.

16. Gói thầu hợp tác, sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị được giao.

17. Lựa chọn luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích cho Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước Việt Nam tại cơ quan tài phán nước ngoài hoặc quốc tế khi Việt Nam là bị đơn trong các vụ kiện quốc tế.

18. Mua sắm các chủng loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ chỉ do một cơ sở sản xuất; có giá bán thống nhất do Nhà nước quy định (như điện, nước, xăng, dầu, phí vệ sinh môi trường và các dịch vụ tương tự khác), cước điện thoại cố định, bảo trì hệ thống tổng đài điện thoại cố định.

19. Gói thầu có giá gói thầu không quá 50.000.000 đồng.

20. Lựa chọn nhà thầu để cung cấp một số dịch vụ cần cam kết lâu dài với nhà cung cấp (nhiều hơn 1 năm) như: dịch vụ thuê đường truyền, nhà trạm; thuê hạ tầng kỹ thuật; thuê phần mềm; thuê tên miền, máy chủ và dịch vụ lưu trữ dữ liệu điện tử; dịch vụ hỗ trợ bảo hành, vận hành hệ thống phần cứng, phần mềm, dịch vụ hỗ trợ người dùng (call center)....

21. Ngoài các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 20 nêu trên, nếu gói thầu, nội dung mua sắm xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp mua sắm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu.

Về quy trình:

1. Đối với các gói thầu nêu tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 13 thực hiện theo quy trình như sau:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

b) Thương thảo hợp đồng với nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm;

c) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu; nội dung hợp đồng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung liên quan đến yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị hợp đồng.

Riêng đối với gói thầu quy định tại khoản 13 Điều 3 Quyết định này, nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng phải đáp ứng đủ năng lực, kinh nghiệm, uy tín, thực hiện thẩm định giá đúng yêu cầu của công tác điều tra và xét xử vụ án.

2. Đối với gói thầu nêu tại khoản 14 thực hiện theo quy trình như sau:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhập khẩu vũ khí thể thao;

b) Thương thảo hợp đồng với nhà thầu nhập khẩu vũ khí thể thao được lựa chọn;

c) Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu nhập khẩu vũ khí thể thao. Nhà thầu được lựa chọn là tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí, có uy tín, có đủ năng lực, kinh nghiệm kinh doanh vũ khí thể thao và có đơn giá chào hàng nhập khẩu vũ khí hợp lý;

d) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu nhập khẩu vũ khí thể thao được lựa chọn. Hợp đồng phải đầy đủ các nội dung về phạm vi, công việc thực hiện, chủng loại vũ khí nhập khẩu, mẫu mã, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, thông số kỹ thuật chính, thời gian thực hiện, chất lượng công việc và giá trị hợp đồng. Việc cấp phép nhập khẩu, cấp phép trang bị và cấp phép sử dụng vũ khí thể thao thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng vũ khí thể thao.

3. Đối với gói thầu mua vé máy bay nêu tại khoản 15 thực hiện theo quy trình như sau:

a) Đối với đoàn đi công tác quốc tế

- Căn cứ kế hoạch công tác và hành trình bay được duyệt, cơ quan, đơn vị lấy tối thiểu 02 báo giá của 02 đại lý bán vé máy bay khác nhau (hoặc báo giá của 01 đại lý bán vé máy bay cho ít nhất 02 hãng hàng không khác nhau, trong đó có ít nhất 1 đại lý chính hãng của hàng không quốc gia Việt Nam) với cùng hành trình bay để xem xét, so sánh và lựa chọn đơn vị cung cấp vé máy bay trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau: Đường bay trực tiếp, phù hợp với lịch công tác; tổng các khoản chi tiền vé (bao gồm các khoản thuế và phụ phí), tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp nhất.

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký hợp đồng với nhà cung cấp bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp thay đổi đường bay ở nước ngoài do nhu cầu công tác thì trưởng đoàn quyết định việc mua vé.

b) Đối với đoàn đi công tác trong nước

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký hợp đồng với nhà cung cấp bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Việc mua vé máy bay cho các đoàn đi công tác trong nước và quốc tế không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

4. Đối với gói thầu nêu tại khoản 16 thực hiện theo quy trình như sau:

a) Chủ đầu tư dự án sản xuất phim lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt nội dung kế hoạch đề tài, nhóm đề tài hợp tác, sản xuất phim theo năm kế hoạch;

b) Chủ đầu tư dự án sản xuất phim gửi thông báo đến các cơ sở sản xuất phim (sau đây gọi là nhà thầu sản xuất phim) kế hoạch đề tài, nhóm đề tài sản xuất phim đã được phê duyệt và đăng tải thông tin theo quy định của Luật đấu thầu;

c) Hội đồng thẩm định kịch bản (do chủ đầu tư dự án sản xuất phim thành lập theo quy định) xem xét và tuyển chọn kịch bản có chất lượng tốt nhất về nội dung, nghệ thuật và phù hợp với kế hoạch đề tài, nhóm đề tài được phê duyệt do các nhà thầu sản xuất phim gửi đến;

d) Căn cứ vào kết quả "Giám định kịch bản", chủ đầu tư dự án sản xuất phim ra quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền ra quyết định đưa kịch bản được tuyển chọn vào kế hoạch sản xuất phim và thông báo đến nhà thầu sản xuất phim có kịch bản được tuyển chọn để lập phương án, hồ sơ sản xuất phim theo quy định hiện hành;

đ) Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim (do chủ đầu tư dự án sản xuất phim thành lập theo quy định) thẩm định, đánh giá tổng thể phương án sản xuất phim do nhà thầu sản xuất phim gửi đến và lập báo cáo kết quả đánh giá, thẩm định lựa chọn nhà thầu để tư vấn cho chủ đầu tư;

e) Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá, thẩm định lựa chọn nhà thầu của hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim, chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu sản xuất phim, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giá tối đa nhà nước hợp tác, sản xuất phim. Trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu sản xuất phim, chủ đầu tư ký hợp đồng thực hiện dự án sản xuất phim theo quy định hiện hành;

g) Sau khi kết thúc quá trình sản xuất phim, chủ đầu tư dự án sản xuất phim thực hiện nghiệm thu sản phẩm, thực hiện kiểm tra, ra quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán chi phí dự án sản xuất phim (bao gồm chi phí sản xuất, quảng bá, phát hành phim) và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định hiện hành.

5. Đối với gói thầu nêu tại khoản 17 thực hiện theo quy trình như sau:

a) Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện xây dựng các tiêu chí, điều khoản giao việc, cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư, xác định danh sách (không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư, luật sư dự kiến được thuê, chỉ lựa chọn vào danh sách các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư danh tiếng, nhiều kinh nghiệm, ưu tiên các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư đã tham gia tranh tụng và thắng nhiều vụ kiện quốc tế;

b) Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện tổ chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư chiếm ưu thế nhất trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản giao việc và cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư trong vụ kiện;

c) Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện phê duyệt kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật sư;

d) Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư.

6. Đối với gói thầu nêu tại khoản 18 thực hiện theo quy trình như sau:

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị cung cấp để thực hiện (không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu).

7. Đối với gói thầu quy định tại khoản 19 thực hiện theo quy trình như sau:

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; không bắt buộc phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật (không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu).

8. Đối với gói thầu quy định tại khoản 20 thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện hợp đồng, giá gói thầu (dự trù kinh phí cho toàn bộ hợp đồng), giá trị dự kiến thanh toán cho nhà thầu trong các năm (năm thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ ba...);

b) Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm;

c) Khi lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải nêu rõ thời gian thực hiện hợp đồng và điều kiện thanh toán cho nhà thầu (thanh toán theo từng năm, sau khi dự toán chi hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Trường hợp việc lựa chọn nhà thầu cung cấp các dịch vụ nói trên đã được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng, bên mời thầu có thể đàm phán để ký tiếp hợp đồng cung cấp dịch vụ trên cơ sở bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả kinh tế. Thời gian thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian thực hiện gói thầu cũ và thời gian gia hạn, nếu có) không được quá 05 năm.

Nguyễn Hoàng Hải - P. TC HCSN

True
Những điểm mới của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018Điểm tin văn bảnTinTrần Hữu Phước_Phó chánh TTNhững điểm mới của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018/PublishingImages/2019-04/diem tin VB_Key_23042019104026.jpg
Luật phòng, chống tham nhũng 2018 được thông qua tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV và chính thức có hiệu lực từ ngày 01-7-2019. Luật gồm có 10 chương, 96 điều.
23/04/2019 8:00 SAYesĐã ban hành
Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có nhiều điểm mới so với Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005. Trong đó, có một số điểm mới đáng chú ý, đó là:

Thứ nhất, mở rộng đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.Theo đó, các đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập được mở rộng bao gồm: Cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Thứ hai, bổ sung một số loại tài sản, thu nhập phải kê khai

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.Theo đó, ngoài việc phải kê khai các loại tài sản, thu nhập như quy định trước đây (nhà, quyền sử dụng đất; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; thu nhập phải chịu thuế theo quy định của pháp luật), Luật mới quy định bổ sung tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm: công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời, các đối tượng kê khai phải kê khai tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai.

Thứ ba, quy định cụ thể về phương thức, thời điểm kê khai tài sản, thu nhập và bổ sung quy định về kê khai bổ sung

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 36 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018. Đồng thời, Khoản 2 Điều 36 quy định kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

Thứ tư, quy định cụ thể việc công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Theo đó, Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. Luật cũng quy định cụ thể việc công khai đối với Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân; Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.

Thứ năm, quy định cụ thể hơn về việc xử lý đối với trường hợp kê khai không trung thực.

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 51 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Theo đó, ngoài việc kế thừa quy định xử lý đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực; Luật mới quy định người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp nêu trên mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức: cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch.

Thứ sáu, Luật quy định một chương riêng và sửa đổi, bổ sung nhằm cụ thể hoá và đề cao vai trò người đứng đầu

Nội dung này được quy định cụ thể tại Chương IV gồm các điều từ Điều 70 đến Điều 73, quy định về chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng. Bao gồm: trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng; trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác; trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

Thứ bảy, Luật quy định một chương riêng về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước.

Nội dung này được quy định cụ thể tại Chương VI gồm các điều từ Điều 78 đến Điều 82, bao gồm các quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh; xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng; áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước; thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước; phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước.

Trên đây là những điểm mới cơ bản của Luật  Phòng, chống tham nhũng năm 2018. (tra cứu trên trang Văn bản quy phạm pháp luật về Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)./.

Trần Hữu Phước - Phó chánh TT

True
Đảng bộ Sở Tài chính tổ chức Lễ kết nạp đảng viên mới.ĐảngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTĐảng bộ Sở Tài chính tổ chức Lễ kết nạp đảng viên mới./PublishingImages/2019-04/IMG_6821_Key_03042019151947.JPG
Thực hiện Quyết định số 803-QĐ/ĐUK và số 804-QĐ/ĐUK ngày 03/3/2019 của Đảng ủy khối Các cơ quan tỉnh Bình Dương về việc kết nạp đảng viên theo Nghị quyết số 15-NQ/ĐU và số 16-NQ/ĐU ngày 28/2/2019 của Đảng ủy Sở Tài chính về việc đề nghị kết nạp quần chúng Phan Thị Hồng Cẩm và Lê Hữu Thanh Tuấn.
03/04/2019 4:00 CHYesĐã ban hành

Sáng ngày 02/4/2019 tại Hội trường Sở Tài chính, Chi bộ 3 thuộc Đảng bộ Sở Tài chính đã tổ chức Lễ kết nạp Đảng cho quần chúng ưu tú Lê Hữu Thanh Tuấn – Chuyên viên Chi cục Tài chính Doanh nghiệp, dự Lễ kết nạp có đồng chí Nguyễn Kim Liên – Đảng ủy viên – Bí thư Chi bộ 3 – Chi Cục trưởng Chi cục Tài chính doanh nghiệp và các đồng chí đảng viên đang sinh hoạt trong Chi bộ 3.

Chiều cùng ngày Chi bộ 1 cũng đã tổ chức Lễ kết nạp Đảng cho quần chúng ưu tú và Phan Thị Hồng Cẩm – Chuyên viên Phòng Tài chính Đầu tư xây dựng cơ bản, dự Lễ kết nạp có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy – Giám đốc Sở, đồng chí Nguyễn Lê Duy Nhân – Đảng ủy viên – Bí thư Chi bộ và các đồng chí đảng viên đang sinh hoạt trong Chi bộ 1. 

        IMG_6821.JPG

Lễ kết nạp đảng viên – Chi bộ 3

 

IMG_6854.JPG 

Lễ kết nạp đảng viên – Chi bộ 1

Với nguyện vọng được trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, 02 quần chúng Lê Hữu Thanh Tuấn và Phan Thị Hồng Cẩm đã có lập trường chính trị vững vàng, động cơ phấn đấu vào Đảng là để thực hiện mục đích, lý tưởng cách mạng của Đảng.

Trong quá trình phấn đấu, các quần chúng luôn chấp hành tốt chủ trương, Nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện đúng quy chế của cơ quan, luôn giữ gìn lối sống trong sáng lành mạnh, tác phong đúng mực, không tham nhũng, tiêu cực. Được đứng vào hàng ngũ của Đảng, quần chúng Tuấn và Cẩm xin hứa thực hiện nghiêm túc 4 nhiệm vụ của người đảng viên trong Điều lệ Đảng.

IMG_6832.JPG 

Đ/c Nguyễn Kim Liên - Bí thư Chi bộ 3 đọc và trao quyết định kết nạp Đảng đ/c Tuấn.

IMG_6861.JPG 

Đ/c Nguyễn Lê Duy Nhân – Bí thư Chi bộ 1 đọc và trao quyết định kết nạp Đảng đ/c Cẩm.

Sau khi nhận quyết định kết nạp đảng do các đồng chí Bí thư Chi bộ 3 và Chi bộ 1 trao, các đồng chí đã tuyên thệ trước cờ Đảng, cờ Tổ quốc, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự chứng kiến của đảng viên trong Chi bộ, luôn tuyệt đối trung thành với mục đích, lý tưởng cách mạng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của tổ chức, không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh, tích cực tham gia công tác đoàn thể, công tác xã hội nơi làm việc và nơi cư trú, tuyên truyền vận động gia đình chấp hành tốt đường lối chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước, ...

IMG_6836.JPG 

Đ/c Lê Hữu Thanh Tuấn tuyên thệ khi vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

IMG_6864.JPG 

Đ/c Phan Thị Hồng Cẩm tuyên thệ khi vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Với những nhân tố tích cực nêu trên, đồng chí Lê Hữu Thanh Tuấn và đồng chí Phan Thị Hồng Cẩm đã được đứng vào hàng ngũ của Đảng, nguyện trung thành với lý tưởng và mục tiêu cách mạng của Đảng, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.​

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Phòng Ngân sách - Sở Tài chính Bình Dương tổ chức tập huấn Hệ thống Hạ tầng truyền thông ngành Tài chính, mạng nội bộ các phòng Tài chính Kế hoạchThông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_P.Ngân sáchPhòng Ngân sách - Sở Tài chính Bình Dương tổ chức tập huấn Hệ thống Hạ tầng truyền thông ngành Tài chính, mạng nội bộ các phòng Tài chính Kế hoạch/PublishingImages/2019-03/TaphuanCNTT2_Key_29032019075304.jpg
Được sự đồng ý của Giám đốc Sở Tài chính, Phòng Ngân sách sở Tài chính tổ chức tập huấn Hệ thống Hạ tầng truyền thông ngành Tài chính, mạng nội bộ các phòng Tài chính Kế hoạch và nội dung khác có liên quan.
28/03/2019 4:00 CHYesĐã ban hành

Lớp tập huấn diễn ra trong 02 ngày, khai mạc ngày 26/3/2018 tại Hội trường Sở Tài chính, đến dự khai mạc có đồng chí Hà Văn Thuận – Phó Giám đốc Sở, đồng chí Nguyễn Lê Duy Nhân – Trưởng phòng Ngân sách và đại diện Lãnh đạo, cán bộ phụ trách tin học các phòng phòng Tài chính Kế hoạch (TC-KH) huyện, thị xã, thành phố.

TaphuanCNTT2.jpg 

Đồng chí Hà Văn Thuận – Phó Giám đốc, phát biểu khai mạc hội nghị.

Thông qua 02 ngày tập huấn, cán bộ phụ trách tin học Phòng TC-KH được hướng dẫn một số nội dung về Kiến thức quản lý, vận hành Hệ thống thông tin ngành Tài chính và mạng nội bộ Phòng TC-KH các huyện, thị xã, thành phố; Hướng phát triển đồng bộ mạng nội bộ Phòng TC-KH các huyện, thị xã, thành phố do Bộ Tài chính quy định theo mô hình quản lý máy chủ - máy trạm (Server - Client "DNS - Domain Name System": là một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền); Thảo luận và hướng dẫn chi tiết việc kê khai đầy đủ, chính xác nội dung Phiếu thu thập số liệu Mức độ sẵn sàng ứng dụng Công nghệ thông tin - Truyền thông của ngành Tài chính "ICT Index In Finance" tại Phòng TC-KH các huyện, thị xã, thành phố; Trao đổi các vấn đề có liên quan đến việc vận hành hệ thống TABMIS tại Phòng TC-KH các huyện, thị xã, thành phố như: chậm xử lý giao dịch dở dang, chưa quan tâm đến an toàn, bảo mật sử dụng hệ thống TABMIS (tài khoản, mật khẩu đăng nhập),... Cuối thời gian tập huấn các đồng chí tham gia thảo luận các khó khăn, vướng mắc liên quan đến cán bộ phụ trách tin học và giải đáp các vấn đề khác liên quan đến nội dung tập huấn.

TaphuanCNTT.jpg 

Cán bộ phụ trách tin học Phòng TC-KH tham gia tập huấn.

TaphuanCNTT3.jpg 

Đồng chí Nguyễn Thị Bích Loan – Chuyên viên Phòng Ngân sách hướng dẫn tập huấn.

Thông qua lớp tập huấn, cán bộ phụ trách tin học được hệ thống lại kiến thức, nâng cao công tác quản lý hệ thống Hệ thống thông tin ngành Tài chính do Bộ Tài chính trang bị nhằm tự chủ động kiểm soát và vận hành mạng nội bộ Phòng TC-KH các huyện, thị xã, thành phố.

Nguyễn Tahnh Vỹ - Phòng Ngân sách

True
Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.Điểm tin văn bảnTinTrần Thị Lưu_CC.TCDNThông tư hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ./PublishingImages/2019-03/diem tin VB_Key_14032019103958.jpg
Ngày 28/12/2018  Bộ Tài chính ban hành Thông tư 132/2018/TT- BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
14/03/2019 11:00 SAYesĐã ban hành

Thông tư xây dựng chế độ kế toán theo hướng không lập báo cáo tài chính nhằm hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh, theo hướng đơn giản, chủ yếu phục vụ cho mục đích nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước.

Thông tư hướng dẫn doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế, báo cáo tài chính được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu không có nhu cầu thì không bắt buộc phải mở các tài khoản kế toán mà chỉ ghi đơn trên sổ kế toán. Doanh nghiệp siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính, việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng và được ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.

132-2018_TT-BTC.pdf

Trần Thị Lưu - Chi cục TCDN

True
Triển khai thực hiện Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chínhĐiểm tin văn bảnTinPhan Thị Hồng Cẩm_P. ĐT-XDCBTriển khai thực hiện Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính/PublishingImages/2019-03/diem tin VB_Key_13032019135929.jpg
Ngày 28/01/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 06/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
13/03/2019 2:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó, Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến Chế độ kế toán và hạch toán các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án, quản lý và sử dụng tài sản, chi khen thưởng, chi thu nhập tăng thêm, sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm,  quy định về lập, chấp hành dự toán thu, chi quản lý dự án…cụ thể sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 2, Điều 5, Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 23 của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017.

Trong đó, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án lưu ý chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch, dự toán thu, chi quản lý dự án năm kế hoạch phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2019.

Nội dung chi tiết xem tại Thông tư số 06/2019/TT-BTC.​

06-2019_TT.PDF.pdf

Phan Thị Hồng Cẩm - P. TC Đầu tư XDCB

True
1 - 30Next
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

1479288 16
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0