Tin Tức
 
Thực hiện Kế hoạch thanh tra tài chính điều chỉnh năm 2021 được Giám đốc Sở Tài chính ban hành tại Quyết định số 107/QĐ-STC ngày 23 tháng 7 năm 2021, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Sở Tài chính đã tiến ...
 
Ngày 08/10/2021, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 1972/QĐ-BTC về việc công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cụ thể cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ...
 
Thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh ...
 
Chiều ngày 04/10/2021, tại Hội trường Sở Tài chính đã tổ chức lễ trao quyết định bổ nhiệm công chức, bổ nhiệm 01 đồng chí Trưởng phòng Tài chính đầu tư.
 
Ngày 29/7/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 65/2021/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2021.
 
Ngày 29/7/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 64/2021/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ...
 
Ngày 16/8/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính ...
 
Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ chi cho cán bộ y tế, tình nguyện viên đi hỗ trợ các tỉnh chống dịch COVID-19
 
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2022NewCông ĐoànTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2022/PublishingImages/2022-01/IMG_8365_Key_28012022095024.JPG
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, được sự đồng ý của Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở, ngày 26/01/2022 Sở Tài chính tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức năm 2022.
28/01/2022 10:00 SAYesĐã ban hành

Hội nghị diễn ra tại hội trường Sở Tài chính, đến dự Hội nghị có đồng chí Hà Văn Út - Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở Tài chính, đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn – Phó Bí thư Đảng úy – Phó Giám đốc, đồng chí Lê Thị Thanh Thúy - Phó Giám đốc Sở - Chủ tịch Công đoàn cùng toàn thể cán bộ, công chức (CBCC), đoàn viên công đoàn Sở Tài chính tỉnh Bình Dương.

IMG_8358.JPG

Toàn cảnh Hội nghị

Hội nghị đã thống nhất bầu ra Đoàn Chủ tịch gồm có: đồng chí Hà Văn Út - Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở Tài chính đại diện Ban Giám đốc; đồng chí Lê Thị Thanh Thúy - Phó Giám đốc - Chủ tịch Công đoàn đại diện Công đoàn; đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Ban Thường vụ đại diện Đảng ủy và Hội nghị cũng bầu ra Tổ thư ký Hội nghị gồm: đồng chí Lê Thị Hồng Vân – Phụ trách phòng Tài chính hành chính sự nghiệp, đồng chí Trần Hữu Thế - Thanh tra viên - Phòng Thanh tra.

IMG_8369.JPG

Đồng chí Lê Thị Thanh Thúy – Phó Giám đốc - Chủ tịch Công đoàn Sở thay mặt Đoàn Chủ tịch trình bày một số báo cáo.

Tại Hội nghị, các đồng chí tham dự đã được nghe đồng chí Thúy thông qua dự thảo Báo cáo tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2022.

Năm 2021 tiếp tục thực hiện Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỉ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương (NSĐP) và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP cho thời kỳ ổn định ngân sách. Tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2021 tại Bình Dương như sau:

Về thu NSNN, Tổng thu mới NSNN ước thực hiện đạt 114% dự toán Thủ tướng Chính phủ (TTCP) giao và dự toán Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua, bằng 104% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó: thu nội địa đạt 111% dự toán TTCP giao và dự toán HĐND tỉnh thông qua, bằng 98% so với cùng kỳ năm 2020; thu từ lĩnh vực xuất, nhập khẩu bằng 122% dự toán TTCP giao và 121% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 25% so với cùng kỳ năm 2020.

Về chi ngân sách, tổng chi cân đối NSĐP đạt 124% dự toán HĐND tỉnh thông qua, bằng 170% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó: chi đầu tư phát triển  ước thực  hiện đạt 100% dự toán HĐND tỉnh thông qua (bao gồm dự kiến cả chi chuyển nguồn sang năm sau), tăng 42% so với thực hiện năm 2020, riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 100% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 43% so với cùng kỳ, chi thường xuyên đạt 151% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 92% so cùng kỳ, trường hợp loại trừ kinh phí phòng, chống Covid-19 thì chi thường xuyên đạt 95% so với dự toán HĐND tỉnh thông qua.

Hội nghị cũng thông qua dự thảo Báo cáo kết quả phong trào thi đua năm 2021, phương hướng công tác thi đua năm 2022; dự thảo Báo cáo thực hiện dân chủ cơ sở năm 2021, phương hướng năm 2022; dự thảo Báo cáo kết quả hoạt động Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ 2020-2022 và phương hướng hoạt động 2022-2024; thông qua một số điểm mới Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan so với năm 2021; Báo cáo công khai tài chính cơ quan năm 2021.

IMG_8365.JPG

Đồng chí Hà Văn Út – Giám đốc Sở điều hành Hội nghị.

Hội nghị CBCC đã phát động phong trào thi đua năm 2022, phát huy những kết quả đã đạt được, toàn thể CBCC, đoàn viên công đoàn Sở luôn phấn đấu, nâng cao chất lượng về công tác chuyên môn cũng như các hoạt động phong trào, đoàn thể xây dựng đơn vị vững mạnh , xuất sắc về mọi mặt. Từ đó đề ra phương hướng công tác thi đua, khen thưởng năm 2022;

Toàn thể CBCC, đoàn viên công đoàn tiếp tục hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động với phương châm hành động mỗi CBCC, đoàn viên công đoàn phấn đấu trở thành người cán bộ "trung thành, tận tụy, sáng tạo, gương mẫu".

Sở Tài chính luôn xác định hoàn thành nhiệm vụ chính trị là nội dung của các phong trào thi đua. Trong năm qua đã thực hiện hoàn thành vượt dự toán thu - chi ngân sách, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững an ninh – quốc phòng của địa phương. Căn cứ vào 06 mục tiêu đã đăng ký và các nội dung của Quy chế thi đua khen thưởng, các phòng đã lượng hóa thành các chỉ tiêu cụ thể để đăng ký và bình xét thi đua hàng quý và cả năm theo đúng Luật thi đua – Khen thưởng, phù hợp tình hình hoạt động tại đơn vị. Căn cứ vào các chỉ tiêu đã đăng ký, kết quả thực hiện phong trào thi đua trong năm, Hội đồng thi đua khen thưởng đã bình chọn các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích tiêu biểu trong năm 2021 đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh xem xét đề xuất cấp thẩm quyền các danh hiệu: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Tập thể Sở Tài chính và 02 cá nhân, Bằng khen Bộ Tài chính cho tập Phòng Quản lý ngân sách và 07 cá nhân, Bằng khen UBND tỉnh cho tập thể Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp và 05 cá nhân, Giám đốc Sở tặng giấy khen cho 05 tập thể, 11 cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 08 cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, 33 cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến, 06 cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

IMG_8426.JPG

Đồng chí Hà Văn Út –Bí Thư Đảng ủy – Giám đốc Sở trao Giấy khen cho các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2021.

Qua phong trào thi đua, các tổ chức đoàn thể, cá nhân cũng đã có nhiều nỗ lực phấn đấu để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, các tổ chức Đảng, đoàn thể cũng có những kết quả tích cực, trong năm 2021,  Đảng bộ Sở Tài chính được Đảng bộ Khối các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh công nhận Đảng bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ; Công đoàn được Liên đoàn lao động tặng Bằng khen cho 01 cá nhân và Công đoàn viên chức tặng giấy khen cho 01 cá nhân, Công đoàn cơ sở tặng giấy khen cho 02 tập thể và 08 cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn; Chi đoàn cơ sở đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được đoàn khối tặng giấy khen cho tập thể và 02 cá nhân đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

IMG_8385.JPGĐồng chí Võ Văn Tài – Trưởng phòng Quản lý giá và công sản phát biểu tại Hội nghị.

Qua Hội nghị, CBCC đã tham gia thảo luận phương hướng, nhiệm vụ công tác trong năm 2022, phát huy kết quả đạt được trong năm 2021, toàn thể CBCC tiếp tục phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2022, thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng, cơ quan, các đoàn thể trong sạch vững mạnh; Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN năm 2022, Triển khai thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị "Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, quy chế dân chủ sơ sở; quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho CBCC thực hiện văn minh nơi công sở góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương.

Một số hành ảnh trong Hội nghị​

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT (VP)

True
Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2021, phương hướng nhiệm vụ năm 2022NewĐảngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTĐảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2021, phương hướng nhiệm vụ năm 2022/PublishingImages/2022-01/IMG_8329_Key_27012022131446.JPG
Thực hiện chương trình công tác năm 2022, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2021, triển khai nhiệm vụ năm 2022.
27/01/2022 2:00 CHYesĐã ban hành

​Chiều ngày 26/01/2022 tại Hội trường Sở Tài chính, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2021, triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2022. Đến dự Hội nghị có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy Sở, đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn – Phó Bí thư, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Sở cùng toàn thể đảng viên trong Đảng  bộ.

IMG_8329.JPG
​Đ/c Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy thông qua các báo cáo.

Hội nghị được nghe đồng chí Tuyên thông qua Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2021, nhiệm vụ năm 2022. Đảng bộ Sở Tài chính là đảng bộ cơ sở, có 04 chi bộ trực thuộc, đảng bộ hiện có 43 đảng viên chính thức, chiếm 84% tổng số CBCC.  Về trình độ lý luận chính trị của đảng viên, trình độ cử nhân và cao cấp có  16 đ/c, trung cấp có 08 đ/c, đang theo học cao cấp 01 đ/c, còn lại có trình độ sơ cấp; 100% đảng viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học chuyên ngành trở lên (trong đó 10 đ/c có trình độ thạc sỹ), đây là thuận lợi lớn cho việc triển khai, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Đảng ủy đã lãnh đạo thực hiện tốt nghị quyết năm 2021 trên tất cả các mặt trong công tác xây dựng Đảng, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW, Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) và trong thực hiện nhiệm vụ chính trị cũng như lãnh đạo các tổ chức đoàn thể.

IMG_8340.JPG

Đ/c Hà Văn Út – Bí Thư Đảng ủy điều hành Hội nghị.

Đảng ủy lãnh đạo thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, đảng viên phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình; luôn nhận thức đúng đắn, nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu nhất là đảng viên giữ vai trò lãnh đạo; lãnh đạo hoàn thành tốt các chỉ tiêu mà kế hoạch thực hiện nghị quyết của đảng bộ đã đề ra trong năm 2021.

Trong năm 2021, Đảng ủy luôn xác định công tác giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng có tầm quan trọng trong công tác đảng, từ đó đã thường xuyên chú trọng việc định hướng, giáo dục cho cán bộ, đảng viên nhận thức đúng đắn về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, giữ vững đoàn kết trong nội bộ, thống nhất trong tư tưởng cũng như trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị theo nghị quyết đề ra; đảng viên trong đảng bộ luôn an tâm công tác, cho đến thời điểm hiện tại, Đảng bộ Sở Tài chính chưa phát hiện có tập thể hay cá nhân nào có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến" hoặc "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

Năm 2021, Đảng ủy đã lãnh đạo tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ, Đảng ủy đã lãnh đạo thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị (khóa XII), gắn với Quy định số 101-QĐ/TW ngày 07/6/2012 và Quy định số 08-QĐ/TW ngày 25/10/2018 của Ban Bí thư Trung ương, qua thực hiện cán bộ, đảng viên luôn tự giác, gương mẫu, không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, nêu cao tính tiên phong, ý thức trách nhiệm trong việc làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Tổ chức thực hiện công tác đánh giá, phân tích chất lượng tổ chức đảng và đảng viên năm 2021 trên tinh thần nghiêm túc, chất lượng; kết quả, về tập thể có 01 chi bộ (CB1) HTXSNV, 03 chi bộ HTTNV, về cá nhân có 42/43 đảng viên được xếp loại HTTNV, trong đó có 9 đảng viên HTXSNV. Đảng bộ STC xếp loại HTTNV.

Bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại: Trong công tác tổ chức cán bộ một số phòng còn thiếu cán bộ lãnh đạo mặc dù đã có kế hoạch nhưng chưa tổ chức thi tuyển được do tập trung cho công tác phòng chống dịch Covid 19.

IMG_8344.JPGĐ/c Hà Văn Út trao giấy khen tập thể Chi bộ 1 hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2021.

IMG_8348.JPG

Đ/c Hà Văn Út trao giấy khen các cá nhân đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2021.

Với những kết quả đã đạt được trong năm 2021, năm 2022 Đảng bộ Sở Tài chính lãnh đạo thực hiện tốt công tác xây dựng đảng, hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn cũng như lãnh đạo các tổ chức đoàn thể, phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu sau:  đảm bảo 100% đảng viên được học tập, quán triệt đầy đủ các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; không có đảng viên nào có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, "tự diễn biến" hoặc "tự chuyển hóa" trong nội bộ; 100% đảng viên thực hiện tốt công tác tự phê bình và phê bình, bảo đảm tính khách quan, trung thực, đúng sự thật, không gây mất đoàn kết nội bộ; chấp hành  nghiêm các quy định của Đảng; đảng bộ và các chi bộ trực thuộc xây dựng kế hoạch thực hiện nghị quyết năm 2022, tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch; 100% đảng viên thực hiện tốt việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và phong trào thi đua "Làm theo Bác"; phấn đấu các đoàn thể đều đạt danh hiệu "Vững mạnh, xuất sắc", tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 100%, trong đó có 20% đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, các chi bộ trực thuộc đạt "Hoàn thành tốt nhiệm vụ", trong đó có 01 chi bộ đạt "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ"; Đảng bộ đạt "Hoàn thành tốt nhiệm vụ"./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp tổ chức chương trình “Mùa xuân cho em” nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022Đoàn thanh niênTrần Ngọc Lan_Bí thư Chi đoànChi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp tổ chức chương trình “Mùa xuân cho em” nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022/PublishingImages/2022-01/Hinh 1_Key_25012022145235.jpeg
Thực hiện Chương trình công tác đoàn và phong trào thanh thiếu niên năm 2022;
Thiết thực thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội Đoàn khối Cơ quan - Doanh nghiệp lần thứ II, nhiệm kỳ 2022 – 2027,
25/01/2022 3:00 CHYesĐã ban hành

Sáng ngày 23/01/2022, Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp Chi đoàn Viện Quy hoạch phát triển đô thị, Chi đoàn Sở Xây dựng, Chi đoàn Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ và Đoàn Thanh niên phường Tân Định tổ chức chương trình "Mùa xuân cho em" – Xuân Nhâm Dần năm 2022.

Trong chương trình, đã trao tặng 64 phần quà trị giá 12.000.000 đồng cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn, bị ảnh hưởng do dịch Covid-19, các em nhỏ tại lớp học tình thương phường Tân Định, thị xã Bến Cát. Trong đó kinh phí Chi đoàn đóng góp là 2.800.000 đồng.

Hinh 1.jpegĐ/c Lê Hữu Thanh Tuấn (mặc áo Thanh niên Việt Nam, đứng giữa) đại diệnChi đoàn Sở Tài chính tặng quà cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
Hinh 2.jpegĐ/c Lê Hữu Thanh Tuấn (mặc áo Thanh niên Việt Nam, thứ ba từ trái sang) đại diện Chi đoàn Sở Tài chính thăm và tặng quà cho các em nhỏ tại lớp học tình thương phường Tân Định.

Đây là hoạt động nhằm phát huy vai trò tình nguyện của đoàn viên thanh niên đối với các hoạt động xã hội, đồng thời thể hiện tinh thần tương thân tương ái, sẻ chia những thiệt thòi, khó khăn và thiếu thốn với những mảnh đời kém may mắn trong xã hội.

Trần Ngọc Lan - Bí thư Chi đoàn

True
Thông báo số 04/TB-STC ngày 18/01/2022 của Sở Tài chính Bình Dương Thông báoTinVăn phòngThông báo số 04/TB-STC ngày 18/01/2022 của Sở Tài chính Bình Dương /PublishingImages/2022-01/thong bao_Key_19012022163718.jpg
Thông báo danh sánh người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự thi chức danh Phó phòng Quản lý ngân sách
19/01/2022 5:00 CHYesĐã ban hành

​Thông báo danh sánh người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự thi chức danh Phó phòng Quản lý ngân sách​

04_TB-STC.pdf

True
Thông báo số 03/TB-STC ngày 17/01/2022 của Sở Tài chính Bình Dương Thông báoTinVăn phòngThông báo số 03/TB-STC ngày 17/01/2022 của Sở Tài chính Bình Dương /PublishingImages/2022-01/thong bao_Key_19012022080017.jpg
Thông báo về việc tiếp tục gia hạn thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính Doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính
19/01/2022 8:00 SAYesĐã ban hành

​Thông báo về việc tiếp tục gia hạn thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính Doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính​

03_TB-STC.pdf

True
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lậpĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNNguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập/PublishingImages/2021-12/diem tin VB_Key_30122021161955.jpg
Ngày 22/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 117/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
30/12/2021 5:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó đối với nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi tại Điều 1 Thông tư số 117/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 31/2019/TT-BTC như sau:

"Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP) trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã, được thực hiện như sau:

1. Đối với các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan khác đang được áp dụng cơ chế đặc thù (trong trường hợp quy định về cơ chế đặc thù đã bao gồm kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế: cơ quan Thuế, Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội): Sử dụng từ nguồn kinh phí của đơn vị để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 143/2020/NĐ-CP).

2. Đối với các cơ quan còn lại:

a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách được giao hàng năm (ngoài phần kinh phí ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điểm b Khoản này) và nguồn thu của đơn vị được để lại sử dụng theo quy định (đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả các chế độ sau:

- Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho các đối tượng hưởng chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc ngay theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP;

- Hỗ trợ nguyên tiền lương tháng hiện hưởng, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề tối đa là 06 tháng, trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng đối với các đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc:

- Đối với đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP do trung ương quản lý thì ngân sách trung ương đảm bảo bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan trung ương).

- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP do địa phương quản lý thì ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị. Các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương hàng năm."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 31/2019/TT-BTC như sau:

"Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Sử dụng từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các trường hợp tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, được thực hiện như sau:

a) Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/201/NĐ-CP: Đơn vị sử dụng từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP Ngân sách nhà nước không hỗ trợ riêng cho nhiệm vụ này.

b) Đối với các đối tượng còn lại:

- Đơn vị sử dụng nguồn tài chính hợp pháp theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công để chi trả cho các chế độ sau:

+ Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho các đối tượng hưởng chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc ngay theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ nguyên tiền lương tháng hiện hưởng, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề tối đa là 06 tháng, trợ cấp kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng đối với các đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

- Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc:

+ Đối với đối tượng người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương đảm bảo, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị sự nghiệp.

+ Đối với các đối tượng người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của đơn vị."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4, Điều 4 Thông tư số 31/2019/TT- BTC như sau:

"1. Người lao động được các đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng lần đầu từ ngày 29 tháng 10 năm 2003 trở đi, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và khoản 1, Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP thì kinh phí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế cho đối tượng này lấy từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP được bố trí từ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Chi tiết cụ thể đề nghị quý độc giả xem tại Thông tư số 117/2021/TT-BTC được đính kèm.

117_2021_TT-BTC.pdf

Nguyễn Thành Tài - P. TC.HCSN

True
Quyết định Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình DươngĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Minh Tân_P. QL GCSQuyết định Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương/PublishingImages/2021-12/diem tin VB_Key_28122021160413.jpg
Ngày 09/12/2021 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
28/12/2021 5:00 CHYesĐã ban hành

Trên cơ sở các quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Sở Tài chính đã xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND.

Ngày 05 tháng 5 năm 2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ. 

Nghị định số 53/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và không giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về vấn đề này.

Do vậy, việc ban hành Quyết định Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương là phù hợp với quy định hiện hành.   

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09/12/2021.

21_2021_QĐ-UBND.pdf

Nguyễn Minh Tân - P. QL GCS

True
Thông báo số 124/TB-STC ngày 20/12/2021 của Sở Tài chính Bình DươngThông báoTinVăn phòngThông báo số 124/TB-STC ngày 20/12/2021 của Sở Tài chính Bình Dương/PublishingImages/2021-12/thong bao_Key_21122021082907.jpg
Thông báo về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính
21/12/2021 9:00 SANoĐã ban hành

​Thông báo số 124/TB-STC ngày 20/12/2021 của Sở Tài chính Bình Dương, Thông báo về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính​.

124_TB-STC.pdf

False
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNHướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ/PublishingImages/2021-12/diem tin VB_Key_06122021100302.jpg
Hướng dẫn về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
06/12/2021 9:00 SAYesĐã ban hành

Ngày 22/11/2021, Bộ Tài chính ban hành Công văn số 13257/BTC-HCSN hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

Theo đó Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP gồm có 04 nhóm ý kiến (chi tiết xem file hướng dẫn kèm theo)

13257_BTC_HCSN.pdf

Nguyễn Thành Tài - TC. HCSN

True
Giới thiệu văn bản mới lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản(Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)Điểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưGiới thiệu văn bản mới lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản(Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)/PublishingImages/2021-11/diem tin VB_Key_23112021095008.jpg
Ngày 11/11/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
23/11/2021 10:00 SAYesĐã ban hành

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Đối với các hợp đồng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì các nội dung tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được quy định trong hợp đồng. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Các hợp đồng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết trường hợp có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Các quy định về quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách tại Mục 1 Chương III Nghị định này được áp dụng kể từ công tác quyết toán theo niên độ 2021.

Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công nghiên cứu Nghị định này để thực hiện theo đúng quy định.

99_2021_NĐ-CP.pdf

Trần Ngọc Lan - P. TCĐT

True
Công bố Quyết định thanh tra tại Đài Phát thanh và truyền hình tỉnhThông tin hoạt độngTinTrần Hữu Phước - Phó chánh Tranh traCông bố Quyết định thanh tra tại Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh/PublishingImages/2021-11/1 (2)_Key_08112021141833.jpg
Thực hiện Kế hoạch thanh tra tài chính điều chỉnh năm 2021 được Giám đốc Sở Tài chính ban hành tại Quyết định số 107/QĐ-STC ngày 23 tháng 7 năm 2021, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Sở Tài chính đã tiến hành công bố Quyết định Thanh tra số 132/QĐ-STC v/v thanh tra công tác quản lý tài chính tại Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh.
08/11/2021 1:00 CHYesĐã ban hành

​Tham dự buổi công bố Quyết định thanh tra, đại diện lãnh đạo Sở Tài chính có Ông Hà Văn Út Giám đốc Sở; Bà Phan Thị Thanh Chi - Chánh Thanh tra – Trưởng Đoàn Thanh tra, cùng toàn thể các thành viên Đoàn Thanh tra.

Về phía Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh có Ông Lâm Phi Hùng, Giám đốc Đài Phát thanh -truyền hình tỉnh và Kế toán.

Được sự phân công của lãnh đạo Sở Tài chính, Bà Phan Thị Thanh Chi công bố Quyết định số 132/QĐ-STC ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Giám đốc Sở Tài chính về việc thanh tra công tác quản lý tài chính tại Đài Phát thanh truyền hình tỉnh và thông qua kế hoạch thanh tra.

1 (2).jpg 

Ông Hà Văn Út- Giám đốc Sở Tài chính phát biểu tại buổi công bố quyết định.

Tiếp theo Bà Phan Thị Thanh Chi thông qua Kế hoạch tiến hành thanh tra, Kế hoạch nêu rõ mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra theo Luật Thanh tra, thời gian triển khai cụ thể tại đơn vị.

Phát biểu tại buổi họp, đơn vị được thanh tra đều thống nhất với Kế hoạch của Đoàn thanh tra.

1 (1).jpg

Ông Lâm Phi Hùng, Giám đốc Đài Phát thanh - truyền hình phát biểu tại buổi công bố quyết định.

Ông Lâm Phi Hùng, Giám đốc Đài Phát thanh - truyền hình thống nhất với Quyết định và Kế hoạch tiến hành thanh tra, mong muốn qua công tác thanh tra, Đoàn Thanh tra có hướng dẫn để giúp đơn vị thực hiện tốt công tác quản lý tài chính tại đơn vị đồng thời đề nghị kế toán đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, sổ sách, tài liệu phục vụ theo yêu cầu của Đoàn Thanh tra, phối hợp tốt nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao./.

Trần Hữu Phước - Phó chánh TT

True
Giới thiệu văn bản mới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bảnĐiểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưGiới thiệu văn bản mới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản/PublishingImages/2021-10/diem tin VB_Key_15102021110307.jpg
Ngày 08/10/2021, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 1972/QĐ-BTC về việc công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cụ thể cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
15/10/2021 12:00 CHYesĐã ban hành

Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu quy định tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cụ thể cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01/10/2021 đến khi Quốc hội có Nghị quyết về thời kỳ bình ổn ngân sách mới. Theo đó, tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ áp dụng đối với tỉnh Bình Dương là 70%.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 173/QĐ-BTC ngày 19/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cụ thể cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Các đơn vị, các tổ chức có liên quan đến hoạt động cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ nghiên cứu Quyết định này để thực hiện theo đúng quy định.

Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm.

1972_QĐ-BTC.pdf

Trần Ngọc Lan - P. TCĐT

True
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tếĐiểm tin văn bảnTinTrần Hữu Thế_Thanh tra viênKế hoạch của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế/PublishingImages/2021-10/diem tin VB_Key_14102021161029.jpg
Thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế (viết tắt là Chỉ thị số 04-CT/TW); Công văn số 61-CV/BCSĐ ngày 15/6/2021 của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp và Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 18/08/2021 của Tỉnh ủy, ngày 12 tháng 10 năm 2021 UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 5174/KH-UBND để triển khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW trên địa bàn tỉnh.
14/10/2021 5:00 CHYesĐã ban hành

Kế hoạch xác định mục đích và yêu cầu như sau:

 - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế; nâng cao hiệu quả, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác thu hồi tài sản; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cơ quan thi hành án; nâng cao tỷ lệ thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt.

- Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế theo tinh thần Chỉ thị số 04-CT/TW;…

- Các cấp, các ngành, các cơ quan tổ chức, đơn vị phải chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình trong công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế….

Kế hoạch cũng đề ra những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

2. Hoàn thiện thể chế về công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.

3. Nâng cao trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác thu hồi tài sản tham nhũng.

4. Kiện toàn bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, công chức.

5. Kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm sát công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.

Nội dung Kế hoạch còn lại là việc tổ chức thực hiện.

Chi tiết Kế hoạch số 5174/KH-UBND được đính kèm.

5174_KH-UBND.pdf

Trần Hữu Thế - Thanh tra viên

True
Sở Tài chính tổ chức lễ trao quyết định bổ nhiệm công chứcThông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tổ chức lễ trao quyết định bổ nhiệm công chức/PublishingImages/2021-10/IMG_8281_Key_05102021085702.JPG
Chiều ngày 04/10/2021, tại Hội trường Sở Tài chính đã tổ chức lễ trao quyết định bổ nhiệm công chức, bổ nhiệm 01 đồng chí Trưởng phòng Tài chính đầu tư.
05/10/2021 7:00 SAYesĐã ban hành

​Đến dự buổi lễ trao quyết định có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở Tài chính, đồng chí Trịnh Thị Linh Nhâm – Chuyên viên Văn phòng, các đồng chí là lãnh đạo, cán bộ công chức phòng Tài chính đầu tư.

IMG_8261.JPG 

Toàn cảnh lễ trao quyết định.

Tại buổi lễ, đồng chí Hà Văn Út thay mặt Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở công bố và trao Quyết định số 126/QĐ-STC ngày 01/10/2021 của Sở Tài chính về việc bổ nhiệm công chức đối với ông Đoàn Thế Hùng giữ chức vụ Trưởng phòng Tài chính đầu tư, trực thuộc Sở Tài chính từ ngày 01/10/2021, thời gian bổ nhiệm 05 năm.

IMG_8266.JPGĐồng chí Hà Văn Út   Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở trao quyết định bổ nhiệm cho đ/c Hùng.

IMG_8269.JPG 

Đồng chí Đoàn Thế Hùng –Trưởng phòng Tài chính đầu tư phát biểu nhận nhiệm vụ.

Phát biểu nhận nhiệm vụ, đồng chí Hùng gửi lời cám ơn đến Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở đã tin tưởng, tín nhiệm, bổ nhiệm đồng chí giữ chức vụ trưởng phòng, đồng chí cám ơn cán bộ công chức trong phòng Tài chính đầu tư đã đoàn kết, phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ trong thời gian qua. Đồng chí hứa sẽ giữ vững phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, cố gắng công tác hết khả năng, năng lực bản thân, không ngừng học tập, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đồng chí mong muốn cán bộ, công chức trong phòng luôn đoàn kết, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Phòng cũng như của Sở./.

IMG_8281.JPG 

Đồng chí Hà Văn Út –Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở phát biểu tại buổi lễ.

Tại buổi lễ, đồng chí Hà Văn Út đề nghị đồng chí Hùng nhận nhiệm vụ mới phải thường xuyên nỗ lực phấn đấu rèn luyện tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức,  chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng quản lý, lãnh đạo để đáp ứng kỳ vọng, lòng tin của Đảng ủy, Ban Giám đốc, cùng tập thể phòng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, bên cạnh đó đồng chí Út cũng đề nghị cán bộ công chức Phòng Tài chính đầu tư luôn đoàn kết, tạo điều kiện, hỗ trợ cho đồng chí Hùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT (Văn phòng)

True
Ngày 11 tháng 7 năm 2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Điểm tin văn bảnTinTrần Hữu Phước - Phó chánh Tranh traNgày 11 tháng 7 năm 2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa./PublishingImages/2021-10/diem tin VB_Key_04102021120544.jpg
Nghị định gồm 06 Chương và 35 Điều cụ thể như sau:
04/10/2021 1:00 CHYesĐã ban hành

Về phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về đối tượng áp dụng:

 1. Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các nội dung chủ yếu của Nghị định:

a. Về nguyên tắc thực hiện hỗ trợ:

1. Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực và định hướng ưu tiên hỗ trợ trong từng thời kỳ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quyết định số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện được nhận hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc như sau:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ trước được hỗ trợ trước;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật được hỗ trợ trước.

2. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn một mức hỗ trợ có lợi nhất.

3. Ngoài các nội dung hỗ trợ riêng theo quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa quy định chi tiết tại Nghị định này, các nội dung hỗ trợ chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng cho cả doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại Nghị định này.

4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được hưởng các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Chương IV và các nội dung hỗ trợ khác không trùng lặp quy định tại Chương III Nghị định này.

5. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và trên cơ sở năng lực thực hiện, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực để cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện.

b. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

c. Các nội dung hỗ trợ:

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi hộ kinh doanh.

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

d. Các điều khoản chuyển tiếp:

1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các hỗ trợ mới theo quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nộp hồ sơ hoặc đề nghị hỗ trợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan, tổ chức hỗ trợ có thẩm quyền phê duyệt thì doanh nghiệp nộp lại hoặc bổ sung Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này để được xem xét, phê duyệt theo quy định.

3. Các văn bản pháp luật áp dụng theo nội dung và định mức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, được điều chỉnh theo nội dung và định mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này.

đ. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

 

 Trên đây là một số nội dung cơ bản của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

80_2021_NĐ-CP.pdf

Trần Hữu Phước - Phó chánh Tranh tra

True
Thông báo số 109/TB-STC ngày 08/9/2021 của Sở Tài chính Bình Dương về việc tuyển nhân viên hợp đồng lao độngThông báoTinVăn phòngThông báo số 109/TB-STC ngày 08/9/2021 của Sở Tài chính Bình Dương về việc tuyển nhân viên hợp đồng lao động/PublishingImages/2021-09/thong bao_Key_02062021103011_jpg_Key_08092021183013.jpg
Thông báo tuyển nhân viên hợp đồng lao động
08/09/2021 5:00 CHYesĐã ban hành

​Thông báo tuyển nhân viên hợp đồng lao động​

TB109.signed.pdf

True
Lập dự toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản côngĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNLập dự toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công/PublishingImages/2021-09/diem tin VB_Key_09082021110817_jpg_Key_08092021183432.jpg
Ngày 29/7/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 65/2021/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2021.
30/08/2021 6:00 CHYesĐã ban hành

​Theo đó việc lập dự toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được quy định tại Điều 4 Thông tư số 65/2021/TT-BTC như sau:

1. Việc lập dự toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Thông tư này hướng dẫn thêm một số quy định về lập dự toán như sau:

a) Hàng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền, căn cứ trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công quy định tại Điều 3 Thông tư này; cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công lập dự toán kinh phí thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, tổng hợp vào dự toán của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Hồ sơ tài liệu kèm theo dự toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị công trình; gồm: tên tài sản công cần bảo dưỡng, sửa chữa; thời gian bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công gần nhất; lý do, mục tiêu, khối lượng công việc bảo dưỡng, sửa chữa; dự kiến chi phí, thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành.

3. Trong năm, cơ quan, đơn vị có phát sinh nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công ngoài dự toán được giao, cơ quan đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự toán được giao và đảm bảo hồ sơ tài liệu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng làm hư hỏng tài sản công mà cơ quan, đơn vị quản lý tài sản công không tự cân đối được chi phí sửa chữa từ dự toán đã được giao; căn cứ báo cáo đánh giá mức độ thiệt hại của tài sản công, các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công lập dự toán kinh phí sửa chữa, khôi phục hoạt động bình thường của tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí kinh phí sửa chữa khắc phục thiệt hại, khôi phục hoạt động bình thường của tài sản công phù hợp với mức độ thiệt hại, theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước và phù hợp với phân cấp ngân sách nhà nước. Việc lập dự toán kinh phí sửa chữa, khôi phục hoạt động bình thường của tài sản công thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Các nội dung khác còn lại quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC được đính kèm.

65_2021_TT-BTC.pdf

Nguyễn Thành Tài - P. TC HCSN

True
Hướng dẫn nội dung và mức chi chung phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Điểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNHướng dẫn nội dung và mức chi chung phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa./PublishingImages/2021-09/diem tin VB_Key_09082021110817_jpg_Key_08092021183709.jpg
Ngày 29/7/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 64/2021/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
30/08/2021 6:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó nội dung và mức chi chung phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 3 Thông tư số 64/2021/TT-BTC như sau:

Đối với các nội dung chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thực hiện theo quy định hiện hành, gồm: Kinh phí tổ chức các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết; hội nghị tập huấn; công tác phí trong nước; đi công tác nước ngoài; chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại; chi làm đêm, thêm giờ phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; chi hoạt động kiểm tra, giám sát. Ngoài các nội dung chi nêu trên, Thông tư này quy định một số nội dung và mức chi cụ thể như sau:

1. Chi xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng các dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ), các văn bản hiện hành về chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

2. Chi hoạt động cung cấp thông tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP dưới các hình thức: Tài liệu viết; dữ liệu điện tử (bản tin pháp luật, phóng sự, chuyên đề, chuyên mục nâng cao kiến thức pháp luật) để đăng tải trên các phương tiện truyền thông; mức chi cụ thể như sau:

- Chi biên soạn sách, tài liệu: Thực hiện theo quy định về chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

- Chi sản xuất, phát hành, phát sóng các chương trình thu hình, thu thanh; các nội dung chi khác liên quan đến hoạt động cung cấp thông tin: Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành và các hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

3. Chi tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Điều 10 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP:

a) Chi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật:

- Các khoản chi do doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật tự chi trả bao gồm: Chi phí đi lại, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và các khoản chi khác do doanh nghiệp quyết định hỗ trợ cho người lao động khi tham dự tập huấn theo khả năng nguồn kinh phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hạch toán các khoản chi hỗ trợ cho người lao động của doanh nghiệp tham dự tập huấn vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo quy định. Mức chi phí đi lại, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ để tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây gọi tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi còn lại (trừ chi phí đi lại, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này) để tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật: Thực hiện theo quy định về chế độ chi tổ chức hội nghị tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Đối với chi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho các đối tượng của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

4. Chi tổ chức đối thoại, diễn đàn tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Chi mua các ấn phẩm, sách, tài liệu tuyên truyền phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm, hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Chi xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

a) Chi khảo sát nhu cầu hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;

b) Chi các cuộc họp góp ý đề cương chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung chương trình: Thực hiện theo chế độ hội nghị quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Chi thực hiện chương trình: Các cơ quan được giao thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các chế độ, định mức chi đã được quy định để thực hiện.

Các nội dung khác còn lại quy định về dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đề nghị quý độc giả xem tại Thông tư số 64/2021/TT-BTC được đính kèm.

64_2021_TT-BTC.pdf

Nguyễn Thành Tài - P. TC HCSN

True
Triển khai thực hiện Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16/8/2021 của Chính phủĐiểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Tài_P. TC Đầu tưTriển khai thực hiện Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16/8/2021 của Chính phủ/PublishingImages/2021-09/diem tin VB_Key_09082021110817_jpg_Key_08092021183300.jpg
Ngày 16/8/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
25/08/2021 12:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều và bãi bỏ Khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP. Cụ thể, sửa đổi khoản 1 Điều 21 Nghị định số 97/2018/NĐ-CP đối với tỷ lệ cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

a) Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên, tỷ lệ cho vay lại là 10% vốn vay ODA, vay ưu đãi;

b) Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% đến dưới 70%, tỷ lệ cho vay lại là 30% vốn vay ODA, vay ưu đãi;

c) Địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 50%, tỷ lệ cho vay lại là 50% vốn vay ODA, vay ưu đãi;

d) Địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh), tỷ lệ cho vay lại là 70% vốn vay ODA, vay ưu đãi;

đ) Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: tỷ lệ cho vay lại là 100% vốn vay ODA, vay ưu đãi;

e) Đối với một số chương trình, dự án liên quan đến phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu của một số địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long mà Chính phủ cần hỗ trợ theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 sẽ do Chính phủ quyết định tỷ lệ cho vay lại nhưng không thấp hơn 10%."

  Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ngày 01/10/2021. Đối với chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, cơ chế tài chính, điều kiện cho vay lại trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Đối với các khoản nợ vay lại quá hạn của các chương trình, dự án vay vốn ODA và ưu đãi nước ngoài phát sinh trước ngày Luật Quản lý nợ công năm 2009 có hiệu lực nhưng đến nay vẫn chưa xử lý dứt điểm được, cơ quan cho vay lại xây dựng phương án xử lý rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể, gửi Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm./.​

79.signed_01.pdf

Trần Ngọc Tài - P. TC Đầu tư

True
Công văn số 6210/BYT-KHTC ngày 07/8/2021 của Bộ Y tếĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNCông văn số 6210/BYT-KHTC ngày 07/8/2021 của Bộ Y tế/PublishingImages/2021-08/diem tin VB_Key_09082021110817.jpg
Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ chi cho cán bộ y tế, tình nguyện viên đi hỗ trợ các tỉnh chống dịch COVID-19
09/08/2021 12:00 CHYesĐã ban hành

Để giúp các đơn vị, địa phương thuận lợi trong quá trình triển khai, thực hiện, trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại Công văn số 8502/BTC-HCSN ngày 30/7/2021, Bộ Y tế ban hành ​Công văn số 6210/BYT-KHTC ngày 07/8/2021 V/v hướng dẫn thực hiện chế độ chi cho cán bộ y tế, tình nguyện viên đi hỗ trợ các tỉnh chống dịch COVID-19

6401_BYT-KHTC.pdf


Nguyễn Thanh Tài - T. TC HCSN

True
Triển khai thực hiện Thông tư số 48/2021/TT-BTC.Điểm tin văn bảnTinNguyễn Hữu Vinh_P. TC Đầu tưTriển khai thực hiện Thông tư số 48/2021/TT-BTC./PublishingImages/2021-07/diem tin VB_Key_27072021210112.jpg
Ngày 28/6/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 48/2021/TT-BTC quy định về hướng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
27/07/2021 3:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó, Thông tư này quy định cụ thể các nội dung: Báo cáo kế hoạch giải ngân thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch bổ sung, điều chỉnh (nếu có) nguồn vốn nước ngoài; Báo cáo định kỳ tình hình giải ngân nguồn vốn nước ngoài; Báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu ghi chi nguồn vốn nước ngoài hàng năm; Báo cáo kết thúc giải ngân khoản vay nguồn vốn nước ngoài phương thức gửi, nhận báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện, chế tài xử lý,…

 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ngày 15/8/2021.

Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm./.​

48_2021_TT-BTC.pdf


True
Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động  liên doanh, liên kếtĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNCơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động  liên doanh, liên kết/PublishingImages/2021-06/diem tin VB_Key_25062021144851.jpg
Ngày 21/6/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về việc quy định cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021.
25/06/2021 3:00 CHYesĐã ban hành
Theo đó về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động liên  doanh liên kết được quy định tại Điều 25 Mục 4 Chương II Nghị định số 60/2021/NĐ-CP như sau:

1. Đơn vị sự nghiệp công được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Đơn vị sự nghiệp công xây dựng đề án liên doanh, liên kết trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý) phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) phê duyệt sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, trong đó phải làm rõ hình thức liên doanh, liên kết (thành lập pháp nhân mới hoặc không thành lập pháp nhân mới); phương án bảo đảm nguồn tài chính, nguồn nhân lực cho hoạt động của đơn vị và cơ sở liên doanh, liên kết. Đối với đơn vị có thành lập Hội đồng quản lý, Hội đồng trường hoặc Hội đồng Đại học, đơn vị báo cáo Hội đồng thông qua đề án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Nghị định này không quy định việc sử dụng thương hiệu, giấy phép, bản quyền tác phẩm để liên doanh, liên kết theo hình thức thành lập pháp nhân mới. Trường hợp liên doanh, liên kết theo hình thức thành lập pháp nhân mới thì đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo các quy định pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khác.

4. Việc phân chia kết quả của hoạt động liên doanh, liên kết thực hiện theo thỏa thuận trong Hợp đồng liên doanh, liên kết, cụ thể như sau:

a) Đối với hình thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới: Đơn vị sự nghiệp công thực hiện bổ sung toàn bộ kết quả của hoạt động liên doanh, liên kết vào nguồn tài chính của đơn vị có hoạt động liên doanh, liên kết theo đề án liên doanh, liên kết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với hình thức liên doanh, liên kết thành lập pháp nhân mới: số tiền thu được từ kết quả phân chia của hoạt động liên doanh, liên kết sau khi chi trả các chi phí lãi vay, chi phí thuê tài sản đem đi góp vốn (nếu có); phần thu nhập được chia còn lại của đơn vị sự nghiệp công được quản lý và sử dụng theo đề án liên doanh, liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Trường hợp sử dụng thương hiệu, giấy phép, bản quyền tác phẩm để liên doanh, liên kết và các trường hợp đặc thù khác, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan. Khi xác định giá trị thương hiệu để góp vốn liên doanh, liên kết theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, một số chỉ tiêu tài chính của đơn vị sự nghiệp công sử dụng trong thẩm định giá được xác định như sau:

a) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở chênh lệch thu chi trước lãi vay, sau thuế cộng khấu hao;

b) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của đơn vị sự nghiệp công được xác định theo lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm. Trường hợp không có trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm thì xác định theo lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn dài nhất gần thời điểm thẩm định giá;

c) Giá trị của các tài sản đóng góp trong cách tiếp cận từ thu nhập được xác định theo giá trị sổ sách kế toán.

6. Trường hợp thực hiện vay vốn, huy động vốn liên doanh, liên kết đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Các nội dung khác còn lại quy định cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập quý đọc giả xem tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được đính kèm.

60-2021_NĐ-CP.pdf

Nguyễn Thành Tài - P. TC HCSN

True
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp Điểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp /PublishingImages/2021-07/diem tin VB_Key_01072021140128.jpg
Ngày 17/5/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 33/2021/TT-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
10/06/2021 10:00 SAYesĐã ban hành

Theo đó Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận thuốc bảo vệ thực vật; thẩm định công nhận hoặc chỉ định, giám sát phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật; kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thì phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

Các trường hợp được miễn phí kiểm dịch thực vật:

1. Kiểm dịch lô hàng giống dùng cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong trường hợp khối lượng: Nhỏ hơn hoặc bằng 01 kg (hạt giống), nhỏ hơn hoặc bằng 10 cá thể (cành ghép, mắt ghép, hom giống, củ giống) đối với 01 chủng loại giống cho 01 lần nhập khẩu, xuất khẩu.

2. Kiểm dịch sản phẩm thực vật xách tay nhập khẩu để sử dụng trong thời gian đi đường.

3. Kiểm dịch thực vật theo nghi thức ngoại giao khi xuất cảnh, nhập cảnh.

4. Kiểm dịch thực vật phục vụ các sự kiện của quốc gia.

5. Kiểm dịch thực vật làm quà tặng của Nguyên thủ quốc gia.

6. Kiểm dịch thực vật xuất khẩu vào các thị trường mới mở.

​Chi tiết mức thu phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp xem tại Thông tư số 33/2021/TT-BTC được đính kèm.​

33-2021_TT.PDF.pdf

Nguyễn Thành Tài - TC HCSN

True
Thông báo số 43/TB-STC ngày 31/5/2021 của Sở Tài chính Bình Dương Về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Quản lý ngân sách  và Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở Tài chínhThông báoBài viếtVăn phòngThông báo số 43/TB-STC ngày 31/5/2021 của Sở Tài chính Bình Dương Về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Quản lý ngân sách  và Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở Tài chính/PublishingImages/2021-06/thong bao_Key_02062021103011.jpg
Thông báo số 43/TB-STC ngày 31/5/2021 của Sở Tài chính Bình Dương Về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Quản lý ngân sách  và Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở Tài chính
31/05/2021 10:00 SANoĐã ban hành

​Thông báo số 43/TB-STC ngày 31/5/2021 của Sở Tài chính Bình Dương Về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Quản lý ngân sách  và Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở Tài chính​

43_TB-STC.pdf

False
Thông báo số 39/TB-STC ngày 21/5/2021 của Sở Tài chính Bình Dương về việc tiếp tục tuyển dụng công chức​Thông báoTinVăn phòngThông báo số 39/TB-STC ngày 21/5/2021 của Sở Tài chính Bình Dương về việc tiếp tục tuyển dụng công chức​/PublishingImages/2021-05/thong bao_Key_21052021163526.jpg
Thông báo về việc tiếp tục tuyển dụng công chức
21/05/2021 5:00 CHYesĐã ban hành

​Thông báo về việc tiếp tục tuyển dụng công chức​

39-TB-STC.pdf

True
Sở Tài chính tổ chức lễ trao quyết định công tác cán bộThông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tổ chức lễ trao quyết định công tác cán bộ/PublishingImages/2021-04/IMG_8209_Key_29042021160355.JPG
Sáng ngày 29/4/2021, tại Hội trường Sở Tài chính đã tổ chức lễ trao Quyết định công tác cán bộ cho 01 đồng chí thôi việc, 02 đồng chí chuyên viên điều động, bổ nhiệm công tác.
29/04/2021 4:00 CHYesĐã ban hành

Đến dự buổi lễ trao quyết định có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy – Giám đốc Sở, đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn – Phó Bí thư Đảng ủy – Phó Giám đốc Sở, đại diện Văn phòng, các đồng chí là lãnh đạo, cán bộ công chức các phòng Tài chính doanh nghiệp và Văn phòng.

IMG_8196.JPGĐồng chí Trịnh Thị Linh Nhâm – Chuyên viên Văn phòng đọc các quyết định.
IMG_8209.JPGĐồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy – Giám đốc Sở, đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn  – Phó Bí thư – Phó Giám đốc Sở trao quyết định và hoa cho các đồng chí.

Tại buổi lễ, đồng chí Trịnh Thị Linh Nhâm thay mặt Văn phòng đọc các quyết định, đồng chí Hà Văn Út đã trao Quyết định số 267/QĐ-SNV ngày 22/4/2021 của Sở Nội vụ, về việc cho công chức thôi việc đối với ông Phạm Minh Tâm, Trưởng phòng Tài chính doanh nghiệp được thôi việc từ ngày 01/5/2021; Quyết định số 61/QĐ-STC ngày 28/4/2021 của Giám đốc Sở Tài chính, về việc điều động, bố trí cán bộ, công chức, theo đó điều động, bố trí bà Đỗ Xuân Mai – Chuyên viên Văn phòng đến nhận nhiệm vụ tại Phòng Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính từ ngày 01/5/2021; Quyết định số 62/QĐ-STC ngày 28/4/2021 của Giám đốc Sở Tài chính, về việc bổ nhiệm Phụ trách kế toán, theo đó bổ nhiệm bà Mai Kim Phượng – Chuyên viên Văn phòng làm Phụ trách kế toán Sở Tài chính từ ngày 01/5/2021.

IMG_8213.JPG 

Đồng chí Phạm Minh Tâm phát biểu sau khi nhậm quyết định thôi việc.

Sau khi nhận quyết định thôi việc, đồng chí Phạm Minh Tâm gửi lời cám ơn đến Đảng ủy Sở, Ban Giám đốc đã tin tưởng, tạo điều kiện cho đồng chí hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đồng chí cám ơn các đồng nghiệp trong phòng Tài chính doanh nghiệp cũng như các đồng nghiệp trong Sở Tài chính đã phối hợp, hỗ trợ thực hiện tốt công tác chuyên môn, đồng chí hứa luôn sẵn sàng tiếp tục hỗ trợ các đồng chí, đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ khi cần thiết.

IMG_8214.JPGĐồng chí Vũ Thị Lợi – Phó phòng Tài chính doanh nghiệp gửi lời cám ơn đến đ/c Tâm.

Thay mặt cán bộ công chức Phòng Tài chính doanh nghiệp, đồng chí Vũ Thị Lợi – Phó trưởng phòng gửi lời cám ơn đến đồng chí Tâm đã chỉ đạo, hỗ trợ, phối hợp với cán bộ công chức trong phòng để hoàn thành các nhiệm vụ của phòng được giao. Đồng chí Lợi chúc đồng chí và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc.

IMG_8218.JPGĐồng chí Hà Văn Út –Bí thư Đảng ủy, Giám đốc phát biểu tại buổi lễ.

Phát biểu tại buổi lễ, đồng chí Hà Văn Út chúc mừng và cám ơn đồng chí Tâm đã cống hiến sức mình vào sự phát triển của Sở Tài chính Bình Dương, là người đảng viên, người lãnh đạo phòng gương mẫu tận tụy, hết lòng hết sức vì công việc, luôn hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đồng chí Út cũng chúc cho hai đồng chí nhận nhiệm vụ mới hoàn thành tốt nhiệm vụ, mong các đồng chí luôn nỗ lực phấn đấu hết khả năng, năng lực, luôn đoàn kết, phối hợp tốt với đồng nghiệp để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT (Văn phòng)

True
Sở Tài chính tổ chức lễ trao quyết định công tác cán bộThông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tổ chức lễ trao quyết định công tác cán bộ/PublishingImages/2021-04/IMG_8149_Key_20042021141056.JPG
Sáng ngày 19/4/2021, tại Hội trường Sở Tài chính đã tổ chức lễ trao quyết định công tác cán bộ cho 01 đồng chí thôi việc, bổ nhiệm 03 đồng chí lãnh đạo phòng.
20/04/2021 8:00 SAYesĐã ban hành

Đến dự buổi lễ trao quyết định có đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn – Phó Bí thư Đảng ủy – Phó Giám đốc Sở Tài chính, đồng chí Lê Thị Thanh Thúy – Chủ tịch Công đoàn – Phó Giám đốc Sở Tài chính, đồng chí Trịnh Thị Linh Nhâm – Chuyên viên Văn phòng, các đồng chí là lãnh đạo, cán bộ công chức các phòng Quản lý giá và công sản, Tài chính hành chính sự nghiệp.

IMG_8149.JPGToàn cảnh lễ trao quyết định.

Tại buổi lễ, đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn thay mặt Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở công bố và trao Quyết định số 244/QĐ-SNV ngày 15/4/2021 của Sở Nội vụ quyết định về việc cho công chức thôi việc đối với ông Nguyễn Huỳnh Thành, Trưởng phòng Quản lý giá và công sản được thôi việc từ ngày 15/4/2021; Quyết định số 50/QĐ-STC ngày 12/4/2021 của Giám đốc Sở Tài chính về việc bổ nhiệm công chức đối với bà Đặng Thị Hạnh – giữ chức vụ Phó Trưởng phòng Tài chính hành chính sự nghiệp từ ngày 15/4/2021, thời gian bổ nhiệm 05 năm; Quyết định số 55/QĐ-STC ngày 15/4/2021 của Giám đốc Sở Tài chính về việc bổ nhiệm công chức có thời hạn (không quá 12 tháng) đối với bà Lê Thị Hồng Vân - Phó Trưởng phòng Tài chính hành chính sự nghiệp giữ chức vụ Phụ trách Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp từ ngày 15/4/2021; Quyết định số 56/QĐ-STC ngày 19/4/2021 của Giám đốc Sở Tài chính về việc giao quyền điều hành phòng Quản lý giá và công sản đối với bà Lê Thị Thủy.

IMG_8166.JPGĐồng chí Huấn và đồng chí Thúy trao quyết định và hoa cho các đồng chí Nguyễn Huỳnh Thành.

IMG_8175.JPGĐồng chí Huấn và đồng chí Thúy trao quyết định và hoa cho các đồng chí Đặng Thị Hạnh.

IMG_8181.JPGĐồng chí Huấn và đồng chí Thúy trao quyết định và hoa cho các đồng chí Lê Thị Hồng Vân.

IMG_8171.JPGĐồng chí Huấn và đồng chí Thúy trao quyết định và hoa cho các đồng chí Lê Thị Thủy.

IMG_8168.JPGĐồng chí Nguyễn Ngọc Huấn – Phó Bí thư Đảng ủy - Phó Giám đốc phát biểu tại buổi lễ.

Tại buổi lễ, đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn đề nghị các đồng chí nhận nhiệm vụ mới thường xuyên nỗ lực phấn đấu rèn luyện tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức,  chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng quản lý để cùng tập thể phòng hoàn thành tốt nghiệp vụ được giao, bên cạnh đó đồng chí Huấn cũng đề nghị cán bộ, công chức Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp, Phòng Quản lý giá và công sản luôn tạo điều kiện, hỗ trợ cho các đồng chí Thủy, Vân, Hạnh hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

IMG_8189.JPGĐồng chí Lê Thị Hồng Vân – Phó Trưởng phòng Tài chính hành chính sự nghiệp phát biểu nhận nhiệm vụ.

Phát biểu nhận nhiệm vụ, thay mặt các đồng chí được bổ nhiệm, đồng chí Vân gửi lời cám ơn đến các cấp lãnh đạo đã tin tưởng, tạo điều kiện và hứa sẽ cố gắng công tác hết khả năng, năng lực bản thân, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đồng chí mong muốn các phòng nghiệp vụ trong Sở Tài chính luôn phối hợp hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Sở./.

Nguyễn Thanh Vỹ _BBT (Văn phòng)

True
Sở Tài chính công bố Quyết định thanh tra ngân sách huyện Dầu TiếngThông tin hoạt độngTinTrần Hữu Thế_Thanh tra viênSở Tài chính công bố Quyết định thanh tra ngân sách huyện Dầu Tiếng/PublishingImages/2021-04/20210405_092352_Key_12042021085356.jpg
Thực hiện Kế hoạch thanh tra tài chính năm 2021 được Giám đốc Sở Tài chính ban hành tại Quyết định số 174/QĐ-STC ngày 05 tháng 11 năm 2020, ngày 05 tháng 4 năm 2021 Sở Tài chính đã tiến hành công bố Quyết định thanh tra ngân sách tại huyện Dầu Tiếng.
12/04/2021 8:00 SAYesĐã ban hành

Tham dự buổi họp công bố Quyết định thanh tra, đại diện lãnh đạo Sở Tài chính có ông Nguyễn Ngọc Huấn – Phó Giám đốc Sở; bà Phan Thị Thanh Chi – Chánh Thanh tra – Trưởng Đoàn Thanh tra, cùng toàn thể các thành viên Đoàn Thanh tra. Về phía UBND huyện Dầu Tiếng có ông Nguyễn Phương Linh – Chủ tịch UBND huyện; Lãnh đạo và Kế toán các đơn vị được thanh tra.

Được sự phân công của lãnh đạo Sở Tài chính, bà Phan Thị Thanh Chi công bố Quyết định số 42/QĐ-STC ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Giám đốc Sở Tài chính về việc thanh tra ngân sách huyện Dầu Tiếng. Giới thiệu các thành viên Đoàn Thanh tra, theo đó Đoàn Thanh tra sẽ tiến hành thanh tra công tác điều hành, quản lý chung về ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện; thanh tra cụ thể tại một số đơn vị dự toán là các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và thanh tra ngân sách tại 04 xã, thị trấn. Thời gian thanh tra là 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định Thanh tra.

20210405_090253.jpgBà Phan Thị Thanh Chi – Chánh Thanh tra Sở Tài chính công bố Quyết định thanh tra.

Tiếp theo đó, Bà Phan Thị Thanh Chi thông qua Kế hoạch tiến hành thanh tra, Kế hoạch nêu rõ mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra theo Luật Thanh tra, thời gian triển khai cụ thể tại từng đơn vị. Đoàn Thanh tra sẽ được chia thành hai Tổ kiểm tra cùng lúc tại hai đơn vị, đảm bảo thời gian theo quy định, trường hợp cần thiết sẽ có sự điều chỉnh nhân sự cho phù hợp nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đồng thời đề nghị UBND huyện và các đơn vị được thanh tra phối hợp tốt, có ý kiến để điều chỉnh thời gian, nội dung thanh tra (nếu có).

Phát biểu tại buổi họp, các đơn vị được thanh tra đều thống nhất với Kế hoạch của Đoàn Thanh tra, không có ý kiến điều chỉnh so với Kế hoạch.

20210405_092352.jpgÔng Nguyễn Phương Linh – Chủ tịch UBND huyện Dầu Tiếng phát biểu.

Thay mặt UBND huyện Dầu Tiếng, ông Nguyễn Phương Linh – Chủ tịch UBND huyện thống nhất với Quyết định và Kế hoạch tiến hành thanh tra, mong muốn qua công tác thanh tra, Đoàn Thanh tra có hướng dẫn để giúp huyện thực hiện tốt công tác quản lý tài chính tại địa phương, đồng thời đề nghị các đơn vị được thanh tra chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, sổ sách, tài liệu phục vụ theo yêu cầu của Đoàn Thanh tra, phối hợp tốt nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao./.

Trần Hữu Thế - Thanh tra viên

True
Triển khai thực hiện Thông tư số 15/2021/TT-BTCĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Hữu Vinh_P. TC Đầu tưTriển khai thực hiện Thông tư số 15/2021/TT-BTC/PublishingImages/2021-04/diem tin VB_Key_08042021142611.jpg
Ngày 18/02/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 15/2021/TT-BTC quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công.
08/04/2021 3:00 CHYesĐã ban hành
Theo đó, Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định cụ thể các nội dung, đề cương, biểu mẫu báo cáo: Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công hằng năm; Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn; Báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất; phương thức gửi, nhận báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện,…

 Thông tư trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/4/2021 và thay thế Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công.

Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm./. 15-2021_TT-BTC.pdf

Nguyễn hữu Vinh - P. TC Đầu tư

True
Chi đoàn Sở Tài chính phối hợp Chi đoàn cơ sở Cục Dự trữ nhà nước khu vực Đông Nam bộ và Đoàn phường Phú Lợi đi thăm, tặng quà các em học sinh vượt khó, học giỏi trên địa bàn phường Phú LợiĐoàn thanh niênTinTrần Ngọc Lan_Bí thư Chi đoànChi đoàn Sở Tài chính phối hợp Chi đoàn cơ sở Cục Dự trữ nhà nước khu vực Đông Nam bộ và Đoàn phường Phú Lợi đi thăm, tặng quà các em học sinh vượt khó, học giỏi trên địa bàn phường Phú Lợi/PublishingImages/2021-04/Tang qua ho ngheo 2021 (2)_Key_06042021101506.jpeg
Căn cứ Giao ước thi đua công tác đoàn và phong trào thanh thiếu niên Khối Cơ quan – Doanh nghiệp tỉnh Bình Dương năm 2021 và Kế hoạch số 24-KH/ĐTN ngày 19/02/2021 của BCH Đoàn Khối Cơ quan - Doanh nghiệp tỉnh Bình Dương về Kế hoạch Tháng Thanh niên năm 2021;
06/04/2021 8:00 SAYesĐã ban hành

​Thiết thực lập thành tích chào mừng kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 – 26/3/2021),  Chiều ngày 03/4/2021, Chi đoàn Sở Tài chính phối hợp Chi đoàn cơ sở Cục Dự trữ nhà nước khu vực Đông Nam bộ và Đoàn phường Phú Lợi đi thăm và tặng 04 phần quà cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó học giỏi trên địa bàn phường Phú Lợi với giá trị mỗi phần quà là 800.000 đồng, trong đó, kinh phí chi đoàn đóng góp là 1.000.000 đồng…nhằm động viên, góp một phần nhỏ về vật chất cũng như tinh thần để chăm lo cho các em thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh.

Tang qua ho ngheo 2021 (1).jpeg 

Tang qua ho ngheo 2021 (2).jpeg 

Đại diện các cơ sở đoàn trao tặng quà cho các em Lê Ngọc Quỳnh Như và em Nguyễn Thị Hồng Ngọc, học sinh lớp 2/12 Trường Tiểu học Phú Lợi.

Đây là hoạt động nhằm phát huy tinh thần "Tương thân, tương ái" góp phần động viên tinh thần và tạo điều kiện cho các trẻ em nghèo, có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống.

Thông qua các hoạt động tình nguyện tạo môi trường để đoàn viên thanh niên, cán bộ công chức viên chức trẻ rèn luyện, cống hiến và trưởng thành. Đồng thời, phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên Khối Các Cơ quan trong việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới.​

Trần Ngọc Lan - Bí thư Chi đoàn

True
1 - 30Next
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

2464606 28
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0