Tin Tức - Điểm tin văn bản
 
Ngày 08/3/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 17/2022/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”, có hiệu lực thi hành kể ...
 
Ngày 11/3/2022, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch số 1052/KH-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội và triển khai ...
 
Ngày 09/02/2022, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 08/2022/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
 
Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; số hóa hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương năm 2022 được Sở Tài chính ban ...
 
Ngày 08/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án ...
 
Ngày 12/01/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình phát triển công tác xã ...
 
Ngày 24/12/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 122/2021/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 áp dụng cho năm ngân sách 2022, có hiệu lực thi hành kể ...
 
Ngày 22/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 117/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nguồn kinh phí và ...
 
Ngày 09/12/2021 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ...
 
Hướng dẫn về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
 
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
  
Sở Tài chính Bình Dương Chung tay hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2022Thông tin hoạt độngTinTrần Trọng Nhân_Văn phòngSở Tài chính Bình Dương Chung tay hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2022/PublishingImages/2022-05/ATLD_Key_10052022145005.png
Thực hiện Kế hoạch số 40/KH-BCĐ ngày 13/4/2022 của Ban chỉ đạo Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động; ngày 22/4/2022 Sở Tài chính đã phát động thực hiện phong trào với nội dung “Hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2022”.
06/05/2022 3:00 CHYesĐã ban hành

Hàng năm, Đảng ủy - Ban Giám đốc đã tăng cường chỉ đạo đăng ký xây dựng cơ quan an toàn về An ninh trật tự và đảm bảo công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy tại cơ quan. Thời gian phát động từ ngày 01/5/2022 đến ngày 31/5/2022.

ATLD.pngNguồn: Website

Triển khai tuyên truyền về mục đích và ý nghĩa thiết thực của công tác an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ-PCCN) cho cán bộ, công chức (CBCC) của cơ quan, thông qua các hoạt động hưởng ứng như:

- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về công tác ATVSLĐ-PCCN cho CBCC tại cơ quan, bằng các tài liệu, hình ảnh phù hợp, cụ thể nhằm nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khoẻ, tính mạng của bản thân và bảo vệ tài sản của cơ quan, đơn vị; triển khai các Chỉ thị về ATVSLĐ-PCCN của tỉnh thông qua Ngày pháp luật hàng tháng.

- Đôn đốc các phòng tự kiểm tra tình trạng an toàn, vệ sinh của thiết bị, máy … và việc chấp hành các quy định của pháp luật về ATVSLĐ-PCCN do cơ quan nhà nước ban hành. 

- Lồng ghép nội dung về ATVSLĐ-PCCN trong các cuộc họp giao ban định kỳ, các cuộc sinh hoạt của các phòng và lồng ghép vào tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCC.

- Tổng vệ sinh, sắp xếp khu vực làm việc, sinh hoạt tại các phòng.

Qua hoạt động hưởng ứng "Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2022", đã hướng dẫn các phòng tổ chức các hoạt động hưởng ứng tùy theo điều kiện thực tế và góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCC trong việc tuân thủ pháp luật về ATVSLĐ-PCCN, tạo ra văn hóa an toàn lao động tại cơ quan.

Trần Trọng Nhân - Văn phòng

True
Lễ ký kết Quy chế phối hợp giữa Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh Bình Dương và Công an tỉnh Bình DươngThông tin hoạt độngTinNguyễn Hoàng Tố Uyên_P. QL Giá-CSLễ ký kết Quy chế phối hợp giữa Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh Bình Dương và Công an tỉnh Bình Dương/PublishingImages/2022-05/Ky ket 1_Key_06052022111812.jpg
Ngày 01/4/2022, tại trụ sở Công an tỉnh Bình Dương đã diễn ra buổi lễ ký kết Quy chế phối hợp giữa giữa Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh Bình Dương và Công an tỉnh Bình Dương
29/04/2022 12:00 CHYesĐã ban hành

Tham dự Lễ ký kết Quy chế phối hợp có Bà Lê Thị Thanh Thúy - Phó Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bình Dương, Đại tá Trần Văn Chính - Phó Giám đốc Công an tỉnh Bình Dương, cùng đại diện Công an tỉnh và các Sở, ngành có liên quan.

Ky ket 1.jpg

Bà Lê Thị Thanh Thúy - Phó Giám đốc Sở Tài chính và Đại tá Trần Văn Chính - Phó Giám đốc Công an tỉnh tại buổi lễ ký kết.

Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp và nội dung thực hiện công tác định giá tài sản theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự giữa Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh Bình Dương (Hội đồng định giá cấp tỉnh), Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Hội đồng định giá cấp huyện) với Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh (Cơ quan điều tra Công an tỉnh), Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp huyện), Cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công an tỉnh.

Trên cơ sở các ý kiến góp ý, Sở Tài chính đã tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung vào dự thảo Quy chế; hầu hết ý kiến góp ý tập trung sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Quy chế cho phù hợp với quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018, Nghị định số 97/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2019, Thông tư số 41/2018/TT-BCA ngày 25/12/2018, Quyết định số 4108/QĐ-BCA ngày 09/8/2018, Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019. Theo đó, Quy chế phối hợp mới gồm có 3 chương và 9 Điều.

Ky ket 2.jpgCác đại biểu tham dự buổi Lễ ký kết Quy chế phối hợp.

Quy chế phối hợp đã được ký kết với sự thống cao của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh Bình Dương và Công an tỉnh Bình Dương và các cơ quan tiến hành tố tụng của tỉnh. Việc ký kết Quy chế phối hợp sẽ góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự, đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Nguyễn Hoàng Tố Quyên - P. QL G-CS

True
Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Quản lý ngân sáchThông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Quản lý ngân sách/PublishingImages/2022-04/Thi PTP QLNS (1)_Key_25042022154142.jpg
Thực hiện Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 16/03/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý tỉnh Bình Dương; Kế hoạch số 1851/KH-STC ngày 31/5/2021 cảu Sở Tài chính về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Quản lý ngân sách và Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở Tài chính.
25/04/2022 4:00 CHYesĐã ban hành
Thi PTP QLNS (3).jpgToàn cảnh hội trường.

Ngày 23/4/2022 tại Hội trường, Sở Tài chính đã tổ chức phần thi thứ 2 trình bày đề án, tham dự có Ông Hà Văn Út – Giám đốc sở – Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chức danh lãnh đạo, Bà Lê Thị Thanh Thúy, Phó Giám đốc – Phó chủ tịch, Ông Nguyễn Ngọc Huấn, Phó Giám đốc – Phó chủ tịch, Ông Nguyễn Kiến Phúc – Trưởng Phòng CC, VC Sở Nội vụ - Thành  viên và các đồng chí là thành viên Hội đồng thi tuyển chức danh lãnh đạo, Ban Giám sát, tổ giúp việc.

Thi PTP QLNS (1).jpgÔng Hà Văn Út – Giám đốc sở – Chủ tịch Hội đồng thi tuyển phát biểu khai mạc.

Phát biểu khai mạc, Ông Hà Văn Út – Giám đốc sở – Chủ tịch Hội đồng thi tuyển khẳng định Hội đồng thi tuyển sẽ khách quan, công tâm trong công tác chấm điểm, đồng thời mong muốn các thí sinh tham dự phần thi bình tĩnh, tự tin, phát huy hết khả năng, năng lực, sở trường của mình để trình bày phần thi tốt nhất, đạt kết quả cao nhất.

Trước đó, ngày 22/02/2022 Sở Tài chính đã tổ chức phần thi viết với sự tham gia của 02 thí sinh Trần Mỹ Nhi và Trương Minh Thủy cùng là Chuyên viên phòng Quản lý ngân sách, kết quả cả 02/02 thí sinh đạt từ 50 điểm trở lên.

Hai thí sinh trình bày đề án và trả lời câu hỏi chất vấn của Hội đồng với thời gian đảm bảo theo quy định.

Thi PTP QLNS (4).jpgThí sinh Trần Mỹ Nhi trình bày phần thi Đề án.
Thi PTP QLNS (2).jpgThí sinh Trương Minh Thủy trình bày phần thi Đề án.

Các thành viên hội đồng thi tuyển thực hiện chấm điểm thi đề án của 02 thí sinh với kết quả: thí sinh Trần Mỹ Nhi đạt 79/100, thí sinh Trương Minh Thủy đạt 86,5/100 điểm (điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng).

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT (Văn Phòng)

True
Nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”Điểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNNội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”/PublishingImages/2022-04/diem tin VB_Key_25042022075355.jpg
Ngày 08/3/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 17/2022/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/4/2022, theo đó nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” tại các địa phương như sau:
25/04/2022 8:00 SAYesĐã ban hành

​1. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP.

2. Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT- BTC.

3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập, gồm:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC;

b) Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC.

5. Chi tiền điện (hoặc dầu đèn) đối với các lớp học tại Trung tâm học tập cộng đồng ban đêm; chi hỗ trợ tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập tại các Trung tâm học tập cộng đồng: Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị để thực hiện và thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh.

6. Chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:

a) Chi cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở (sau đây viết tắt là phổ cập giáo dục): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC;

b) Đối với các học viên các lớp học xóa mù chữ được nhà nước hỗ trợ học phẩm: Tùy thuộc tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh mục tên học phẩm, số lượng học phẩm hỗ trợ trong phạm vi danh mục hỗ trợ học phẩm đối với cấp trung học cơ sở quy định tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc;

c) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thắp sáng ban đêm, chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung (đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm) và chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: Mức chi cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, quy mô và thời gian hoạt động của các lớp xóa mù chữ;

d) Chi tiền lương đối với giáo viên thuộc biên chế dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ thuộc nhiệm vụ chuyên môn của cơ sở giáo dục đào tạo công lập: chi trả theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trường hợp số giờ dạy vượt định mức giờ chuẩn được thanh toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8 tháng 3 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

d) Chi tiền công đối với những người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ (bao gồm giáo viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập và những người ngoài biên chế có đủ tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy): Mức chi tiền công theo hợp đồng lao động trên cơ sở lương tối thiểu vùng và đảm bảo tương quan với mức lương giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng cấp học, lớp học theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Trong trường hợp huy động tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ: Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng này theo chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

7. Chi khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Chi tiết Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08/3/2022 của Bộ Tài chính mời quý độc giả xem file đính kèm./.

Nguyễn Thành Tài - TC. HCSN

True
Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức Đại hội nhiệm kỳ XII (2022 - 2024)Đoàn thanh niênTinTrần Ngọc Lan_ĐV Chi đoànChi đoàn cơ sở Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức Đại hội nhiệm kỳ XII (2022 - 2024)/PublishingImages/2022-04/123_Key_19042022111658.jpg
Được sự đồng ý của Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở Tài chính và Đoàn Khối Cơ quan - Doanh nghiệp tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Đoàn Khối), sáng ngày 15/4/2022, tại Hội trường Sở Tài chính, Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính đã tổ chức Đại hội Chi đoàn nhiệm kỳ XII (2022 - 2024).
19/04/2022 8:00 SAYesĐã ban hành

Đến dự và chỉ đạo Đại hội có đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy; đồng chí Nguyễn Hữu Vinh - Ủy viên Ban Chấp hành (BCH) Công đoàn Sở Tài chính; đồng chí Phùng Thị Phương Lê - Phó Bí thư thường trực Đoàn Khối; tham dự Đại hội còn có đại biểu đại diện cho Cụm đoàn cùng toàn thể đoàn viên Chi đoàn.

Đại hội đã nghe và tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo báo cáo kết quả công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ XI (2019 - 2022); mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ XII (2022 - 2024); bản kiểm điểm BCH Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ XI (2019 - 2022).

Trong nhiệm kỳ XI (2019 - 2022), được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy sở, Ban Giám đốc cùng sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và kịp thời của Ban Chấp hành Đoàn Khối; sự phối hợp, hỗ trợ của BCH Công đoàn, các chi đoàn bạn, chi đoàn kết nghĩa; sự đoàn kết, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm cao của BCH Chi đoàn và tập thể chi đoàn trong các mặt hoạt động giúp Chi đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Hàng năm chi đoàn đều được xếp loại "Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ", góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Chi đoàn lần thứ XI đạt nhiều thành công và thắng lợi cũng như phát huy tốt vai trò tiên phong của lực lượng trẻ tại cơ quan, đơn vị.

Nhằm xây dựng và phát triển phong trào đoàn ngày càng vững mạnh về số lượng và chất lượng, cán bộ đoàn, đoàn viên thanh niên vững về chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, bám sát sự chỉ đạo của Đảng ủy Sở Tài chính, phương hướng nhiệm vụ của Đoàn Khối, tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được và khắc phục những mặt còn hạn chế trong nhiệm XI (2019 - 2022) BCH Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính đã đề ra phương hướng hoạt động trong nhiệm kỳ XII (2022 - 2024) cụ thể với các chỉ tiêu như sau:

100% đoàn viên được quán triệt, học tập đầy đủ các Nghị quyết của Đảng, Đoàn, các văn bản pháp luật của Nhà nước, bài học lý luận chính trị.

100% đoàn viên chi đoàn thực hiện tốt Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII "Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh".

Đoàn viên thanh niên tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phấn đấu 100% đoàn viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đánh giá CBCC hàng năm.

100% đoàn viên cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội.

Tổ chức ít nhất 02 chuyến về nguồn nhằm khơi gợi lòng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc trong ĐVTN.

Tổ chức, phối hợp tổ chức và tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, thăm tặng quà cho các gia đình chính sách, các hoàn cảnh khó khăn...ít nhất 02 lần/năm.

Phối hợp tổ chức và tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao, các cuộc thi, các hoạt động sáng tạo trẻ...ít nhất 1 lần/năm.

Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác đoàn do Đoàn cấp trên tổ chức.

100% đoàn viên Chi đoàn hưởng ứng các đợt phát động của Đoàn cấp trên, Công đoàn về công tác chăm sóc thiếu niên, nhi đồng.

Hàng năm chi đoàn phấn đấu đạt danh hiệu Hoàn thành tốt nhiệm vụ; 100% đoàn viên xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Giới thiệu cho Đảng ủy ít nhất 02 đoàn viên ưu tú để xem xét phát triển Đảng.

IMG_4569.JPGĐồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy phát biểu chỉ đạo Đại hội

Phát biểu chỉ đạo Đại hội, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên ghi nhận và biểu dương những kết quả đã đạt được của Chi đoàn trong nhiệm kỳ qua. Đồng thời yêu cầu trong nhiệm kỳ tới, BCH chi đoàn phải tiếp tục đổi mới hoạt động, quan tâm chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đoàn viên, tiếp tục phát huy những ưu điểm trong các phong trào đoàn, qua đó, phát hiện, bồi dưỡng những đoàn viên ưu tú để giới thiệu cho Đảng xem xét, phát triển.

 IMG_4568.JPG

Đồng chí Phùng Thị Phương Lê - Phó Bí thư thường trực Đoàn Khối Cơ quan - Doanh nghiệp tỉnh phát biểu chỉ đạo Đại hội

Đồng chí Phùng Thị Phương Lê - Phó Bí thư Đoàn Khối đã đánh giá cao những kết quả mà Chi đoàn Sở Tài chính đạt được trong nhiệm kỳ qua. Đồng thời định hướng trong nhiệm kỳ mới, BCH Chi đoàn cần chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đoàn viên; tập trung các hoạt động cấp Cụm và phối hợp với Công đoàn trong các hoạt động chăm lo cộng đồng; đẩy mạnh thực hiện phong trào "3 trách nhiệm"; quan tâm đến công tác giới thiệu đoàn viên ưu tú để Đảng ủy xem xét phát triển Đảng…

123.jpgĐ/c Nguyễn Xuân Tuyên - UVBTV Đảng ủy và Đ/c Phùng Thị Phương Lê – Phó Bí thư Đoàn Khối tặng hoa chúc mừng Ban Chấp hành nhiệm kỳ 2022-2024 và đoàn đại biểu dự Đại hội Đoàn Khối nhiệm kỳ 2022-2027

Đại hội đã thống nhất bầu ra BCH Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ XII (2022 - 2024) gồm 3 đồng chí. Thay mặt Ban chấp hành nhiệm kỳ XII, đồng chí Bí thư Lê Hữu Thanh Tuấn hứa trước Đại hội sẽ mang hết sức trẻ, lòng nhiệt tình, trách nhiệm và trí tuệ cùng với các đồng chí đoàn viên trong chi đoàn đoàn kết, nhất trí thi đua học tập, rèn luyện, lao động sáng tạo, xung kích, tình nguyện quyết tâm khắc phục mọi khó khăn để lãnh đạo Chi đoàn hoàn thành xuất sắc công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong nhiệm kỳ tới, đồng thời phấn đấu hoàn thành Nghị quyết Đại hội đã đề ra, xứng đáng là đội hậu bị tin cậy của Đảng.

Trần Ngọc Lan - ĐV Chi đoàn

True
Công chức chuyên trách cải cách hành chính tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác cải cách hành chínhThông tin hoạt độngTinLê Thị Kim Nhân_Văn phòngCông chức chuyên trách cải cách hành chính tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác cải cách hành chính/PublishingImages/2022-04/bd7799a2e0ab2ef577ba_Key_06042022083533.jpg
Ngày 30/3/2022, công chức chuyên trách CCHC Sở Tài chính tham gia khai giảng lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác cải cách hành chính theo thông báo tại Văn bản số 418/SNV-ĐTTTr ngày 23/3/2022 của Sở Nội vụ. Thời gian học diễn ra trong 03 ngày (từ ngày 30/3/2022 đến ngày 01/4/2022).
05/04/2022 9:00 SAYesĐã ban hành

bd7799a2e0ab2ef577ba.jpgÔng Lý Văn Đẹp Phó Giám đốc Sở Nội vụ phát biểu tại Lễ khai giảng

Nội dung lớp học gồm 05 chuyên đề, cụ thể:

1. Cải cách hành chính Nhà nước

2. Nghiệp vụ về cải cách hành chính.

3. Một số kỹ năng bổ trợ đối với công chức làm công tác cải cách hành chính.

4. Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 nhìn từ thực tiễn tỉnh Bình Dương.

5. Hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục trực tuyến mức độ 3, 4 và thanh toán trực tuyến.

Thông qua khóa học, đã giúp công chức làm công tác cải cách hành chính nâng cao mức độ hiểu biết về tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính, được trau dồi một số kỹ năng bổ trợ như: Kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong công vụ, ...  góp phần thực hiện tốt công tác cải cách hành của Sở Tài chính nói riêng và của tỉnh Bình Dương nói chung. 

Lê Thị Kim Nhân - Văn phòng

True
Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Kết luận, Quy định của Hội nghị lần thứ tư BCH Trung ương Đảng khóa XIIIĐảngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTĐảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Kết luận, Quy định của Hội nghị lần thứ tư BCH Trung ương Đảng khóa XIII/PublishingImages/2022-04/IMG_8440_Key_01042022163122.JPG
Thực hiện theo Kế hoạch số 171-KH/ĐU ngày 23/3/2022 của Đảng ủy Sở Tài chính, ngày 31/3/2022 Đảng ủy Sở tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Kết luận, Quy định của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
01/04/2022 5:00 CHYesĐã ban hành

IMG_8448.JPG

Đồng chí Đoàn Thế Hùng phát biểu khai mạc Hội nghị.

Hội nghị được khai mạc vào lúc 08 giờ 00, ngày 31/3/2022 tại Hội trường Sở Tài chính. Đến dự Hội nghị có đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên -– Ủy viên thường vụ Đảng ủy Sở, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, đồng chí Đoàn Thế Hùng – Đảng ủy viên, phụ trách tuyên giáo, đồng chí Nguyễn Đức Duân - Báo cáo viên của Đảng ủy Khối các Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh – báo cáo viên tại Hội nghị, cùng toàn thể cán bộ, đảng viên và quần chúng trong cơ quan (Trừ các đồng chí đã được học tập, quán triệt).

IMG_8440.JPGToàn cảnh Hội nghị.

Tại hội nghị, đồng chí Nguyễn Đức Duân đã trình bày Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/02/2021 về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn đảng và hệ thống chính trị, kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa". Qua học tập, cán bộ đảng viên đã cơ bản nắm được những nội dung cốt lõi của Kết luận số 21, nhận thức được những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua, bên cạnh những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, cán bộ đảng viên tự soi rọi lại bản thân mình.

IMG_8457.JPGĐồng chí Nguyễn Đức Duân – trình bày các nội dung tại Hội nghị.

Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã ban hành Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2021 "Về những điều đảng viên không được làm" thay thế cho Quy định số 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011. Thông qua Hội nghị, cán bộ đảng viên đã nhận thức rõ hơn những nội dung cơ bản của Quy định số 37 và những điểm mới nổi bật trong Quy định số 37-QĐ/TW.

Qua Hội nghị, Các Chi bộ thuộc Đảng bộ cần tiếp tục lãnh đạo tốt việc xây dựng chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị, kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; Cán bộ, đảng viên phải thực hiện nghiêm những điều đảng viên không được làm.

IMG_8459.JPGĐồng chí Nguyễn Xuân Tuyên phát biểu kết thúc Hội nghị.

Phát biểu kết thức Hội nghị, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên yêu cầu sau khi học tập Nghị quyết các Chi bộ xem xét lựa chọn những nội dung trong Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XIII để bổ sung, lồng ghép đưa vào nội dung lãnh đạo thực hiện chương trình hành động thực hiện nghị quyết hàng năm và phù hợp với tình hình thực tiễn của từng Chi bộ. Cán bộ, đảng viên và quần chúng tiếp tục nghiên cứu các nội dung đã được trình bày tại Hội nghị để hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XIII nhằm đưa nghị quyết đi vào cuộc sống./.​

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp tổ chức các hoạt động Tháng Thanh niên năm 2022 chào mừng kỉ niệm 91 năm ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí MinhĐoàn thanh niênTinTrần Ngọc Lan_ĐV Chi đoànChi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp tổ chức các hoạt động Tháng Thanh niên năm 2022 chào mừng kỉ niệm 91 năm ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh/PublishingImages/2022-03/z3275251179265_4b72ed27902a428e6952f5ee2f4eba06_Key_23032022152559.jpg
Thực hiện Kế hoạch số 63-KH/ĐTN ngày 22/02/2022 của BCH Đoàn Khối Cơ quan - Doanh nghiệp tỉnh Bình Dương về Kế hoạch Tháng Thanh niên năm 2022.
23/03/2022 4:00 CHYesĐã ban hành

Ngày 20/3/2022, Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp Chi đoàn khu phố 3, Đoàn phường Phú Lợi; Chi đoàn Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ ra quân Ngày "Chủ nhật xanh", thực hiện cạo xóa các bảng quảng cáo, rao vặt trái phép; vệ sinh, dọn dẹp, thu gom rác và chăm sóc các bồn hoa trên tuyến đường kiểu mẫu Phạm Thị Tân trên địa bàn khu phố 3, phường Phú Lợi.

Thông qua những hoạt động thiết thực, cụ thể, đoàn viên Chi đoàn Sở Tài chính đã phần nào ý thức hơn trách nhiệm và hành động của bản thân trong việc bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường, góp phần làm cho thế giới ngày càng sạch, đẹp hơn.

z3275251179265_4b72ed27902a428e6952f5ee2f4eba06.jpgz3275255294016_3f27e11109774b732fd88f579c6494ab.jpg 

Đoàn viên Chi đoàn Sở Tài chính phối hợp Chi đoàn khu phố 3, Đoàn phường Phú Lợi; Chi đoàn Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ ra quân Ngày "Chủ nhật xanh"

Cùng ngày, các chi đoàn đã tổ chức trao tặng Công trình "Em nuôi của Đoàn", thăm tặng quà cho 02 em thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn vượt khó học giỏi là em Danh Dương Ý Vy, em Nguyễn Hoàng Bảo Trâm học sinh Trường THCS Nguyễn Viết Xuân. Bé Ý Vy là người dân tộc Khơme, ba bỏ nhà đi, mẹ là trụ cột chính trong gia đình, nhà cửa xập​ xệ; bé Trâm thì ba mẹ công việc bấp bênh, không ổn định; hoàn cảnh gia đình cả 02 em đều thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn khu phố.

z3275247759812_40d419ec12cc29c1cb78bb4cc97743aa.jpg

z3275247725686_dff6b2f5cf3460be401e7a426252b13c.jpg 

Đoàn viên các chi đoàn tổ chức trao tặng Công trình "Em nuôi của Đoàn"

​Đây là hoạt động nhằm phát huy vai trò tình nguyện của đoàn viên thanh niên đối với các hoạt động xã hội, đồng thời thể hiện tinh thần tương thân tương ái, sẻ chia những thiệt thòi, khó khăn và thiếu thốn với những mảnh đời kém may mắn trong xã hội.

Trần Ngọc Lan _ Bí Thư Chi đoàn

True
Giới thiệu văn bản mới: Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (Kế hoạch 1052/KH-UBND ngày 11/3/2022 của UBND tỉnh Bình Dương)Điểm tin văn bảnTinTrương Minh Thủy_P. QLNSGiới thiệu văn bản mới: Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (Kế hoạch 1052/KH-UBND ngày 11/3/2022 của UBND tỉnh Bình Dương)/PublishingImages/2022-03/diem tin VB_Key_21032022100841.jpg
Ngày 11/3/2022, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch số 1052/KH-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình.
18/03/2022 11:00 SAYesĐã ban hành

Để kịp thời triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ nhằm hỗ trợ, thúc đẩy tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, UBND tỉnh Bình Dương đã đề ra Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

- Bám sát các định hướng, nhiệm vụ đã đề ra tại Nghị quyết của Quốc hội và của Chính phủ gắn với điều kiện của địa phương để phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 của tỉnh.

- Triển khai quyết liệt, nhanh, hiệu quả các chính sách, giải pháp ngay khi các cơ quan Trung ương ban hành các văn bản hướng dẫn cho địa phương; tiếp tục huy động, phân bổ và xây dựng lộ trình, phương án sử dụng nguồn lực thích hợp để vừa nâng cao năng lực phòng chống dịch Covid-19 vừa đẩy nhanh tiến độ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Chú trọng công tác quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực, đảm bảo các chính sách hỗ trợ của Chính phủ được triển khai đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch, tránh tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, trục lợi chính sách.

Kế hoạch được ban hành nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, ưu tiên một số ngành, lĩnh vực quan trọng, qua đó thúc đẩy tăng trưởng chung của tỉnh; phấn đấu hoàn thành mục tiêu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 – 2025 đạt 8,5 – 8,7%/năm và năm 2022 đạt 8 – 8,3%. Đồng thời củng cố, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch Covid-19; đảm bảo an sinh xã hội và đời sống nhân dân, nhất là người lao động, người nghèo, đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện tích cực, chủ động triển khai và thực hiện Kế hoạch này và các nhiệm vụ trọng tâm được UBND tỉnh chỉ đạo tại Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 22/02/2022 về phát động phòng trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2022.

Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm.

1052_KH_UBND.pdf

Trương Minh Thủy - QLNS

True
Giới thiệu văn bản mới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản (Thông tư số 08/2022/TT-BTC)Điểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưGiới thiệu văn bản mới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản (Thông tư số 08/2022/TT-BTC)/PublishingImages/2022-03/diem tin VB_Key_17032022083733.jpg
Ngày 09/02/2022, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 08/2022/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
17/03/2022 9:00 SAYesĐã ban hành

Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án:

- Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) quy định tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

- Dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa quy định tại Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25/3/2022. Các nội dung quy định về chi phí lựa chọn nhà đầu tư tại Thông tư số 88/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo phương thức PPP và chi phí lựa chọn nhà đầu tư hết hiệu lực kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư nghiên cứu Thông tư này để thực hiện theo đúng quy định.

Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm.

08_2022_TT-BTC.pdf

Trần Ngọc Lan - P. TCĐT

True
Triển khai kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)Điểm tin văn bảnTinLê Thị Kim Nhân_Văn phòngTriển khai kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)/PublishingImages/2022-03/diem tin VB_Key_11022022103141_jpg_Key_09032022164236.jpg
Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; số hóa hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương năm 2022 được Sở Tài chính ban hành tại Kế hoạch số 761/KH-STC ngày 03/3/2022
09/03/2022 5:00 CHYesĐã ban hành

Kế hoạch số 761/KH-STC được đề ra nhằm từng bước tham gia giải quyết TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính, gắn với số hóa và sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC để nâng cao chất lượng phục vụ, tăng năng suất lao động, góp phần hình thành công dân số, doanh nghiệp số trong xây dựng Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số. Để thực hiện được Kế hoạch trên cần có sự phối hợp chặt chẽ từ các sở, ban, ngành liên quan và các đơn vị thuộc sở để từng bước hình thành và hoàn thiện một số nội dung trọng tâm sau:

1. Cập nhật, chuẩn hóa danh mục tài liệu, hồ sơ TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.

2. Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

3. Thực hiện việc số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực đối với kết quả thuộc thẩm quyền của Sở để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử. Lưu trữ hoặc chia sẻ thông tin giải quyết TTHC giữa các cơ quan hành chính nhà nước (các thông tin, giấy tờ, tài liệu của cá nhân, tổ chức đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC đều được lưu trữ và chia sẻ).

KH761.pdf

Lê Thị Kim Nhân - Văn phòng

True
Giới thiệu văn bản mới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản (Thông tư số 108/2021/TT-BTC)Điểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưGiới thiệu văn bản mới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản (Thông tư số 108/2021/TT-BTC)/PublishingImages/2022-03/diem tin VB_Key_17032022080416.jpg
Ngày 08/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.
04/03/2022 9:00 SAYesĐã ban hành

Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án. Áp dụng đối với chủ đầu tư, ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực sử dụng vốn đầu tư công được thành lập theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 24/01/2022, bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công nghiên cứu Thông tư này để thực hiện theo đúng quy định.

Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm.​

108_2021_TT-BTC.pdf

Trần Ngọc Lan - P. TCĐT

True
Công bố dự thảo kết luận thanh tra tại Đài Phát thanh và Truyền hìnhThông tin hoạt độngTinPhạm Văn Châu_Thanh traCông bố dự thảo kết luận thanh tra tại Đài Phát thanh và Truyền hình/PublishingImages/2022-02/2a1f8eba4c74802ad965_Key_18022022113744.jpg
Thực hiện Quyết định số 132/QĐ-STC ngày 20/10/2021 của Giám đốc Sở Tài chính v/v thanh tra công tác quản lý tài chính tại Đài Phát thanh và Truyền hình (PTTH)tỉnh, Đoàn Thanh tra đã tiến hành thanh tra tại Đài PTTH từ ngày 25/10 đến ngày 19/11/2021.
18/02/2022 12:00 CHYesĐã ban hành

Sáng ngày 16/02/2022 Đoàn Thanh tra tiến hành công bố dự thảo kết luận thanh tra tại Đài PTTH tỉnh Bình Dương. Tham dự buổi công bố dự thảo kết luận thanh tra, đại diện lãnh đạo Sở Tài chính có Ông Nguyễn Ngọc Huấn - Phó giám đốc Sở, Bà Phan Thị Thanh Chi – Chánh Thanh tra – Trưởng Đoàn Thanh tra, cùng toàn thể các thành viên Đoàn Thanh tra; về phía Đài PTTH  tỉnh có Ông Lâm Phi Hùng - Giám đốc, các phó Giám đốc và Kế toán.

Được sự phân công của Đoàn Thanh tra, ông Trần Hữu Phước - Phó Chánh thanh tra công bố toàn văn dự thảo kết luận thanh tra công tác quản lý tài chính tại Đài PTTH tỉnh.

 

9f0c7901c1cf0d9154de.jpg 

Ông Trần Hữu Phước, phó Chánh thanh tra, công bố dự thảo kết luận thanh tra  Đài PTTH tỉnh.

Phát biểu tại buổi công bố, các thành viên của Đài PTTH đều thống nhất với dự thảo kết luận của Đoàn Thanh tra và giải trình thêm một số nội dung nêu trong dự thảo kết luận.

2a1f8eba4c74802ad965.jpg 

Ông Lâm Phi Hùng - Giám đốc Đài PTTH phát biểu tại buổi dự thảo công bố kết luận thanh tra.

Ông Lâm Phi Hùng cám ơn Đoàn Thanh tra đã chỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý tài chính của Đài PTTH trong năm 2020 và thống nhất với nội dung dự thảo kết luận của Đoàn Thanh tra đã nêu, lãnh đạo Đài PTTH sẽ nghiêm túc rút kinh nghiệm khắc phục những thiếu sót Đoàn Thanh tra đã nêu đồng thời đề nghị kế toán đơn vị cung cấp bổ sung hồ sơ cho Đoàn Thanh tra nhằm hoàn chỉnh dự thảo kết luận thanh tra. 

Phạm Văn Châu - Thanh tra viên

True
Nội dung và mức chi chung thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội, trợ giúp người khuyết tật, trợ giúp xã hội,... giai đoạn 2021 – 2030Điểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNNội dung và mức chi chung thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội, trợ giúp người khuyết tật, trợ giúp xã hội,... giai đoạn 2021 – 2030/PublishingImages/2022-02/diem tin VB_Key_11022022103141.jpg
Ngày 12/01/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình phát triển công tác xã hội, trợ giúp người khuyết tật, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2030, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2022.
11/02/2022 11:00 SAYesĐã ban hành

Theo đó nội dung và mức chi chung thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 – 2030 theo quy định tại Quyết định số 1190/QĐ-TTg; Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030 theo quy định tại Quyết định số 112/QĐ-TTg; Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2021-2030 theo quy định tại Quyết định số 1929/QĐ-TTg và Quyết định số 2096/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung (sau đây viết tắt là Chương trình) như sau:

1. Chi xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 338/2016/TT-BTC) và Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

2. Chi thực hiện công tác tuyên truyền

a) Chi sản xuất, biên tập các chương trình, tọa đàm, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí), sự kiện truyền thông khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định; chi mua, sản xuất, nhân bản, phát hành, sửa chữa các sản phẩm truyền thông, thông tin khác (tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu hiệu, đoạn băng hình (video clip)) để tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền: Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ;

b) Chi tổ chức hội nghị tuyên truyền tại cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Chương II và Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC);

c) Chi biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng: 150.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 200.000 đồng/bài từ 600 từ trở lên;

d) Chi trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thù lao cho người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm, người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm về thông tin, tuyên truyền: Mức chi theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;

đ) Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chính sách, pháp luật, bao gồm:

- Chi đăng báo và thông tin trên các phương tiện truyền thông để phát động và thông báo thể lệ cuộc thi: Mức chi theo hợp đồng và chứng từ chi tiêu hợp pháp khác, trong phạm vi dự toán được giao;

- Các khoản chi khác (nếu có) như xây dựng kịch bản; thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi; thuê dẫn chương trình; chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức; chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể, bồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình (MC); văn phòng phẩm; hỗ trợ chi phí đi lại, tiền án, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở xa nơi tổ chức: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

3. Chi nghiên cứu phục vụ các hoạt động của Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).

4. Chi xây dựng, hoàn thiện chương trình, tài liệu

a) Đối với các chương trình, giáo trình đào tạo: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;

b) Đối với tài liệu phục vụ tập huấn, bồi dưỡng: Mức chi 70.000 đồng/trang (350 từ).

5. Chi hỗ trợ xây dựng, triển khai nhân rộng các mô hình

Căn cứ chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt đối với các mô hình do các bộ, cơ quan trung ương thực hiện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định lựa chọn mô hình và tổng mức kinh phí thực hiện trong phạm vi dự toán đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Trường hợp trong quá trình triển khai thực hiện có phát sinh một số nhiệm vụ chỉ có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn một số nội dung và mức chi như sau:

a) Lập hồ sơ đối tượng: 45.000 đồng/hồ số (bao gồm cả ảnh);

b) Hỗ trợ cho cán bộ cơ sở được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho đối tượng: 20.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn nhưng tối đa 600.000 đồng/cán bộ/tháng;

c) Hỗ trợ mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết cho đối tượng: Tối đa 700.000 đồng/đối tượng;

d) Hỗ trợ tiền thuốc chữa bệnh thông thường: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh, tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng (trừ thuốc chữa bệnh cho người tâm thần theo chỉ định của bác sĩ và hóa đơn chứng từ thực tế phát sinh);

đ) Hỗ trợ tiền ăn trên đường, chi phí đi lại: Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng trong thời gian trên đường 70.000 đồng/đối tượng/ngày, không quá 03 ngày; Hỗ trợ tiền tàu xe cho đối tượng hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê;

e) Chi hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, kỹ thuật và mua sắm trang thiết bị: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (đối với dự án do các bộ, ngành, cơ quan trung ương thực hiện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án do địa phương thực hiện) xem xét, quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền Quyết định phê duyệt Dự án trong phạm vi dự toán được giao đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng tài sản công, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg). Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công (sau đây viết tắt là Thông tư số 65/2021/TT-BTC);

6. Chi xây dựng sổ tay hỗ trợ, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ: Mức chi theo thực tế phát sinh, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.

7. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2018/TT-BTC). Riêng chi tài liệu phục vụ tập huấn, bồi dưỡng: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

8. Chi thực hiện đánh giá quy hoạch: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra thực hiện chính sách chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

9. Chi chia sẻ thông tin, trao đổi, hợp tác và học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước, Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và Chương II, Chương III Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

10. Chi điều tra, rà soát, khảo sát đánh giá các hoạt động thuộc phạm vi quy định tại Quyết định số 1190/QĐ-TTg, Quyết định số 1929/QĐ-TTg, Quyết định số 112/QĐ-TTg: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 109/2016/TT-BTC).

12. Chi tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, giám sát thực hiện các Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

Chi tiết Thông tư số 03/2022/TT-BTC ngày 12/01/2022 của Bộ Tài chính mời quý độc giả xem tại đây.​

03_2022_TT-BTC.pdf

Nguyễn Thành Tài - P. TC_HCSN

True
Thực hiện cơ chế tạo nguồn để tạo nguồn tích lũy thực hiện cải cách chính sách tiền lương giai đoạn 2022-2022Điểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNThực hiện cơ chế tạo nguồn để tạo nguồn tích lũy thực hiện cải cách chính sách tiền lương giai đoạn 2022-2022/PublishingImages/2022-02/diem tin VB_Key_08022022134056.jpg
Ngày 24/12/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 122/2021/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 áp dụng cho năm ngân sách 2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/02/2022, theo đó
08/02/2022 2:00 CHYesĐã ban hành

​1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên năm 2022 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) theo quy định để tạo nguồn tích lũy thực hiện cải cách chính sách tiền lương giai đoạn 2022-2025.

Ủy ban nhân dân các cấp khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc phải xác định tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên năm 2022 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) theo quy định để tạo nguồn tích lũy thực hiện cải cách chính sách tiền lương giai đoạn 2022-2025.

Số tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên năm 2022 của các địa phương đảm bảo không thấp hơn mức Bộ Tài chính giao.

2. Năm 2022, các địa phương thực hiện tạo nguồn để tích lũy thực hiện cải cách chính sách tiền lương giai đoạn 2022-2025, gồm:

a) 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2021 thực hiện so với dự toán, (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã; thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải) được Thủ tướng Chính phủ giao;

b) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2021 chưa sử dụng hết chuyển sang;

c) 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2022 đã được cấp có thẩm quyền giao;

d) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2022. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được quy định cụ thể như sau:

- Đối với các cơ quan hành chính nhà nước (trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao khoán kinh phí và tự bảo đảm tiền lương): Sử dụng tối thiểu 40% số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí) được để lại theo chế độ sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm cả chi phí đã sử dụng để thực hiện theo mức tiền lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng) theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí cho hoạt động thu).

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

+ Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm cả chi phí đã sử dụng để thực hiện theo mức tiền lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng) theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí cho hoạt động thu).

+ Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: sử dụng tối thiểu 35% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các khoản chi phí đã được kết cấu trong giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ (như: chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ cho người bệnh; chi phí điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường; chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ,... và chi phí tiền lương, phụ cấp đã kết cấu trong giá).

+ Đối với số thu dịch vụ (bao gồm cả thu học phí), các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác: sử dụng tối thiểu 40% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định).

đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao khoán kinh phí và tự bảo đảm tiền lương: Đơn vị được quyết định tỷ lệ nguồn thu phải trích lập để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương và tự bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương.

3. Trường hợp đã sử dụng hết nguồn ngân sách địa phương, nguồn lực hợp pháp khác để chi phòng, chống dịch Covid - 19 và cam kết bảo đảm đủ nguồn để thực hiện cải cách chính sách tiền lương, các địa phương được sử dụng nguồn cải cách chính sách tiền lương còn dư để chi phòng, chống dịch Covid-19 thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương trong năm 2021 và năm 2022 theo các nguyên tắc, chế độ hỗ trợ quy định tại các Nghị quyết của Chính phủ số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2021 về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, số 21/NQ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng Covid-19 và Quyết định số 482/QĐ-TTg ngày 29 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong phòng chống dịch Covid-19.

Chi tiết Thông tư quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 của Bộ Tài chính xem tại đây./.

122_2021_TT-BTC.pdf

Nguyễn Thành Tài - P. HCSN

True
Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2022Công ĐoànTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tỉnh Bình Dương tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2022/PublishingImages/2022-01/IMG_8365_Key_28012022095024.JPG
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, được sự đồng ý của Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở, ngày 26/01/2022 Sở Tài chính tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức năm 2022.
28/01/2022 10:00 SAYesĐã ban hành

Hội nghị diễn ra tại hội trường Sở Tài chính, đến dự Hội nghị có đồng chí Hà Văn Út - Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở Tài chính, đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn – Phó Bí thư Đảng úy – Phó Giám đốc, đồng chí Lê Thị Thanh Thúy - Phó Giám đốc Sở - Chủ tịch Công đoàn cùng toàn thể cán bộ, công chức (CBCC), đoàn viên công đoàn Sở Tài chính tỉnh Bình Dương.

IMG_8358.JPG

Toàn cảnh Hội nghị

Hội nghị đã thống nhất bầu ra Đoàn Chủ tịch gồm có: đồng chí Hà Văn Út - Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở Tài chính đại diện Ban Giám đốc; đồng chí Lê Thị Thanh Thúy - Phó Giám đốc - Chủ tịch Công đoàn đại diện Công đoàn; đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Ban Thường vụ đại diện Đảng ủy và Hội nghị cũng bầu ra Tổ thư ký Hội nghị gồm: đồng chí Lê Thị Hồng Vân – Phụ trách phòng Tài chính hành chính sự nghiệp, đồng chí Trần Hữu Thế - Thanh tra viên - Phòng Thanh tra.

IMG_8369.JPG

Đồng chí Lê Thị Thanh Thúy – Phó Giám đốc - Chủ tịch Công đoàn Sở thay mặt Đoàn Chủ tịch trình bày một số báo cáo.

Tại Hội nghị, các đồng chí tham dự đã được nghe đồng chí Thúy thông qua dự thảo Báo cáo tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2022.

Năm 2021 tiếp tục thực hiện Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỉ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương (NSĐP) và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP cho thời kỳ ổn định ngân sách. Tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2021 tại Bình Dương như sau:

Về thu NSNN, Tổng thu mới NSNN ước thực hiện đạt 114% dự toán Thủ tướng Chính phủ (TTCP) giao và dự toán Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua, bằng 104% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó: thu nội địa đạt 111% dự toán TTCP giao và dự toán HĐND tỉnh thông qua, bằng 98% so với cùng kỳ năm 2020; thu từ lĩnh vực xuất, nhập khẩu bằng 122% dự toán TTCP giao và 121% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 25% so với cùng kỳ năm 2020.

Về chi ngân sách, tổng chi cân đối NSĐP đạt 124% dự toán HĐND tỉnh thông qua, bằng 170% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó: chi đầu tư phát triển  ước thực  hiện đạt 100% dự toán HĐND tỉnh thông qua (bao gồm dự kiến cả chi chuyển nguồn sang năm sau), tăng 42% so với thực hiện năm 2020, riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 100% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 43% so với cùng kỳ, chi thường xuyên đạt 151% dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 92% so cùng kỳ, trường hợp loại trừ kinh phí phòng, chống Covid-19 thì chi thường xuyên đạt 95% so với dự toán HĐND tỉnh thông qua.

Hội nghị cũng thông qua dự thảo Báo cáo kết quả phong trào thi đua năm 2021, phương hướng công tác thi đua năm 2022; dự thảo Báo cáo thực hiện dân chủ cơ sở năm 2021, phương hướng năm 2022; dự thảo Báo cáo kết quả hoạt động Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ 2020-2022 và phương hướng hoạt động 2022-2024; thông qua một số điểm mới Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan so với năm 2021; Báo cáo công khai tài chính cơ quan năm 2021.

IMG_8365.JPG

Đồng chí Hà Văn Út – Giám đốc Sở điều hành Hội nghị.

Hội nghị CBCC đã phát động phong trào thi đua năm 2022, phát huy những kết quả đã đạt được, toàn thể CBCC, đoàn viên công đoàn Sở luôn phấn đấu, nâng cao chất lượng về công tác chuyên môn cũng như các hoạt động phong trào, đoàn thể xây dựng đơn vị vững mạnh , xuất sắc về mọi mặt. Từ đó đề ra phương hướng công tác thi đua, khen thưởng năm 2022;

Toàn thể CBCC, đoàn viên công đoàn tiếp tục hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động với phương châm hành động mỗi CBCC, đoàn viên công đoàn phấn đấu trở thành người cán bộ "trung thành, tận tụy, sáng tạo, gương mẫu".

Sở Tài chính luôn xác định hoàn thành nhiệm vụ chính trị là nội dung của các phong trào thi đua. Trong năm qua đã thực hiện hoàn thành vượt dự toán thu - chi ngân sách, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững an ninh – quốc phòng của địa phương. Căn cứ vào 06 mục tiêu đã đăng ký và các nội dung của Quy chế thi đua khen thưởng, các phòng đã lượng hóa thành các chỉ tiêu cụ thể để đăng ký và bình xét thi đua hàng quý và cả năm theo đúng Luật thi đua – Khen thưởng, phù hợp tình hình hoạt động tại đơn vị. Căn cứ vào các chỉ tiêu đã đăng ký, kết quả thực hiện phong trào thi đua trong năm, Hội đồng thi đua khen thưởng đã bình chọn các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích tiêu biểu trong năm 2021 đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh xem xét đề xuất cấp thẩm quyền các danh hiệu: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Tập thể Sở Tài chính và 02 cá nhân, Bằng khen Bộ Tài chính cho tập Phòng Quản lý ngân sách và 07 cá nhân, Bằng khen UBND tỉnh cho tập thể Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp và 05 cá nhân, Giám đốc Sở tặng giấy khen cho 05 tập thể, 11 cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 08 cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, 33 cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến, 06 cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

IMG_8426.JPG

Đồng chí Hà Văn Út –Bí Thư Đảng ủy – Giám đốc Sở trao Giấy khen cho các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2021.

Qua phong trào thi đua, các tổ chức đoàn thể, cá nhân cũng đã có nhiều nỗ lực phấn đấu để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, các tổ chức Đảng, đoàn thể cũng có những kết quả tích cực, trong năm 2021,  Đảng bộ Sở Tài chính được Đảng bộ Khối các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh công nhận Đảng bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ; Công đoàn được Liên đoàn lao động tặng Bằng khen cho 01 cá nhân và Công đoàn viên chức tặng giấy khen cho 01 cá nhân, Công đoàn cơ sở tặng giấy khen cho 02 tập thể và 08 cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn; Chi đoàn cơ sở đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được đoàn khối tặng giấy khen cho tập thể và 02 cá nhân đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

IMG_8385.JPGĐồng chí Võ Văn Tài – Trưởng phòng Quản lý giá và công sản phát biểu tại Hội nghị.

Qua Hội nghị, CBCC đã tham gia thảo luận phương hướng, nhiệm vụ công tác trong năm 2022, phát huy kết quả đạt được trong năm 2021, toàn thể CBCC tiếp tục phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2022, thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng, cơ quan, các đoàn thể trong sạch vững mạnh; Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN năm 2022, Triển khai thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị "Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, quy chế dân chủ sơ sở; quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho CBCC thực hiện văn minh nơi công sở góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương.

Một số hành ảnh trong Hội nghị​

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT (VP)

True
Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2021, phương hướng nhiệm vụ năm 2022ĐảngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTĐảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2021, phương hướng nhiệm vụ năm 2022/PublishingImages/2022-01/IMG_8329_Key_27012022131446.JPG
Thực hiện chương trình công tác năm 2022, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2021, triển khai nhiệm vụ năm 2022.
27/01/2022 2:00 CHYesĐã ban hành

​Chiều ngày 26/01/2022 tại Hội trường Sở Tài chính, Đảng ủy Sở Tài chính tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng đảng năm 2021, triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2022. Đến dự Hội nghị có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy Sở, đồng chí Nguyễn Ngọc Huấn – Phó Bí thư, đồng chí Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Sở cùng toàn thể đảng viên trong Đảng  bộ.

IMG_8329.JPG
​Đ/c Nguyễn Xuân Tuyên - Ủy viên Thường vụ Đảng ủy thông qua các báo cáo.

Hội nghị được nghe đồng chí Tuyên thông qua Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2021, nhiệm vụ năm 2022. Đảng bộ Sở Tài chính là đảng bộ cơ sở, có 04 chi bộ trực thuộc, đảng bộ hiện có 43 đảng viên chính thức, chiếm 84% tổng số CBCC.  Về trình độ lý luận chính trị của đảng viên, trình độ cử nhân và cao cấp có  16 đ/c, trung cấp có 08 đ/c, đang theo học cao cấp 01 đ/c, còn lại có trình độ sơ cấp; 100% đảng viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học chuyên ngành trở lên (trong đó 10 đ/c có trình độ thạc sỹ), đây là thuận lợi lớn cho việc triển khai, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Đảng ủy đã lãnh đạo thực hiện tốt nghị quyết năm 2021 trên tất cả các mặt trong công tác xây dựng Đảng, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW, Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) và trong thực hiện nhiệm vụ chính trị cũng như lãnh đạo các tổ chức đoàn thể.

IMG_8340.JPG

Đ/c Hà Văn Út – Bí Thư Đảng ủy điều hành Hội nghị.

Đảng ủy lãnh đạo thực hiện tốt các nguyên tắc sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, đảng viên phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình; luôn nhận thức đúng đắn, nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu nhất là đảng viên giữ vai trò lãnh đạo; lãnh đạo hoàn thành tốt các chỉ tiêu mà kế hoạch thực hiện nghị quyết của đảng bộ đã đề ra trong năm 2021.

Trong năm 2021, Đảng ủy luôn xác định công tác giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng có tầm quan trọng trong công tác đảng, từ đó đã thường xuyên chú trọng việc định hướng, giáo dục cho cán bộ, đảng viên nhận thức đúng đắn về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, giữ vững đoàn kết trong nội bộ, thống nhất trong tư tưởng cũng như trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị theo nghị quyết đề ra; đảng viên trong đảng bộ luôn an tâm công tác, cho đến thời điểm hiện tại, Đảng bộ Sở Tài chính chưa phát hiện có tập thể hay cá nhân nào có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến" hoặc "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

Năm 2021, Đảng ủy đã lãnh đạo tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ, Đảng ủy đã lãnh đạo thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị (khóa XII), gắn với Quy định số 101-QĐ/TW ngày 07/6/2012 và Quy định số 08-QĐ/TW ngày 25/10/2018 của Ban Bí thư Trung ương, qua thực hiện cán bộ, đảng viên luôn tự giác, gương mẫu, không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, nêu cao tính tiên phong, ý thức trách nhiệm trong việc làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Tổ chức thực hiện công tác đánh giá, phân tích chất lượng tổ chức đảng và đảng viên năm 2021 trên tinh thần nghiêm túc, chất lượng; kết quả, về tập thể có 01 chi bộ (CB1) HTXSNV, 03 chi bộ HTTNV, về cá nhân có 42/43 đảng viên được xếp loại HTTNV, trong đó có 9 đảng viên HTXSNV. Đảng bộ STC xếp loại HTTNV.

Bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại: Trong công tác tổ chức cán bộ một số phòng còn thiếu cán bộ lãnh đạo mặc dù đã có kế hoạch nhưng chưa tổ chức thi tuyển được do tập trung cho công tác phòng chống dịch Covid 19.

IMG_8344.JPGĐ/c Hà Văn Út trao giấy khen tập thể Chi bộ 1 hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2021.

IMG_8348.JPG

Đ/c Hà Văn Út trao giấy khen các cá nhân đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2021.

Với những kết quả đã đạt được trong năm 2021, năm 2022 Đảng bộ Sở Tài chính lãnh đạo thực hiện tốt công tác xây dựng đảng, hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn cũng như lãnh đạo các tổ chức đoàn thể, phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu sau:  đảm bảo 100% đảng viên được học tập, quán triệt đầy đủ các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; không có đảng viên nào có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, "tự diễn biến" hoặc "tự chuyển hóa" trong nội bộ; 100% đảng viên thực hiện tốt công tác tự phê bình và phê bình, bảo đảm tính khách quan, trung thực, đúng sự thật, không gây mất đoàn kết nội bộ; chấp hành  nghiêm các quy định của Đảng; đảng bộ và các chi bộ trực thuộc xây dựng kế hoạch thực hiện nghị quyết năm 2022, tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch; 100% đảng viên thực hiện tốt việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và phong trào thi đua "Làm theo Bác"; phấn đấu các đoàn thể đều đạt danh hiệu "Vững mạnh, xuất sắc", tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 100%, trong đó có 20% đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, các chi bộ trực thuộc đạt "Hoàn thành tốt nhiệm vụ", trong đó có 01 chi bộ đạt "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ"; Đảng bộ đạt "Hoàn thành tốt nhiệm vụ"./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT

True
Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp tổ chức chương trình “Mùa xuân cho em” nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022Đoàn thanh niênTrần Ngọc Lan_ĐV Chi đoànChi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp tổ chức chương trình “Mùa xuân cho em” nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022/PublishingImages/2022-01/Hinh 1_Key_25012022145235.jpeg
Thực hiện Chương trình công tác đoàn và phong trào thanh thiếu niên năm 2022;
Thiết thực thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội Đoàn khối Cơ quan - Doanh nghiệp lần thứ II, nhiệm kỳ 2022 – 2027,
25/01/2022 3:00 CHYesĐã ban hành

Sáng ngày 23/01/2022, Chi đoàn cơ sở Sở Tài chính phối hợp Chi đoàn Viện Quy hoạch phát triển đô thị, Chi đoàn Sở Xây dựng, Chi đoàn Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ và Đoàn Thanh niên phường Tân Định tổ chức chương trình "Mùa xuân cho em" – Xuân Nhâm Dần năm 2022.

Trong chương trình, đã trao tặng 64 phần quà trị giá 12.000.000 đồng cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn, bị ảnh hưởng do dịch Covid-19, các em nhỏ tại lớp học tình thương phường Tân Định, thị xã Bến Cát. Trong đó kinh phí Chi đoàn đóng góp là 2.800.000 đồng.

Hinh 1.jpegĐ/c Lê Hữu Thanh Tuấn (mặc áo Thanh niên Việt Nam, đứng giữa) đại diệnChi đoàn Sở Tài chính tặng quà cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
Hinh 2.jpegĐ/c Lê Hữu Thanh Tuấn (mặc áo Thanh niên Việt Nam, thứ ba từ trái sang) đại diện Chi đoàn Sở Tài chính thăm và tặng quà cho các em nhỏ tại lớp học tình thương phường Tân Định.

Đây là hoạt động nhằm phát huy vai trò tình nguyện của đoàn viên thanh niên đối với các hoạt động xã hội, đồng thời thể hiện tinh thần tương thân tương ái, sẻ chia những thiệt thòi, khó khăn và thiếu thốn với những mảnh đời kém may mắn trong xã hội.

Trần Ngọc Lan - Bí thư Chi đoàn

True
Thông báo số 04/TB-STC ngày 18/01/2022 của Sở Tài chính Bình Dương Thông báoTinVăn phòngThông báo số 04/TB-STC ngày 18/01/2022 của Sở Tài chính Bình Dương /PublishingImages/2022-01/thong bao_Key_19012022163718.jpg
Thông báo danh sánh người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự thi chức danh Phó phòng Quản lý ngân sách
19/01/2022 5:00 CHYesĐã ban hành

​Thông báo danh sánh người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự thi chức danh Phó phòng Quản lý ngân sách​

04_TB-STC.pdf

True
Thông báo số 03/TB-STC ngày 17/01/2022 của Sở Tài chính Bình Dương Thông báoTinVăn phòngThông báo số 03/TB-STC ngày 17/01/2022 của Sở Tài chính Bình Dương /PublishingImages/2022-01/thong bao_Key_19012022080017.jpg
Thông báo về việc tiếp tục gia hạn thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính Doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính
19/01/2022 8:00 SAYesĐã ban hành

​Thông báo về việc tiếp tục gia hạn thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính Doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính​

03_TB-STC.pdf

True
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lậpĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNNguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập/PublishingImages/2021-12/diem tin VB_Key_30122021161955.jpg
Ngày 22/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 117/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
30/12/2021 5:00 CHYesĐã ban hành

Theo đó đối với nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi tại Điều 1 Thông tư số 117/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 31/2019/TT-BTC như sau:

"Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP) trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã, được thực hiện như sau:

1. Đối với các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan khác đang được áp dụng cơ chế đặc thù (trong trường hợp quy định về cơ chế đặc thù đã bao gồm kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế: cơ quan Thuế, Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội): Sử dụng từ nguồn kinh phí của đơn vị để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 143/2020/NĐ-CP).

2. Đối với các cơ quan còn lại:

a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách được giao hàng năm (ngoài phần kinh phí ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điểm b Khoản này) và nguồn thu của đơn vị được để lại sử dụng theo quy định (đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả các chế độ sau:

- Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho các đối tượng hưởng chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc ngay theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP;

- Hỗ trợ nguyên tiền lương tháng hiện hưởng, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề tối đa là 06 tháng, trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng đối với các đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc:

- Đối với đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP do trung ương quản lý thì ngân sách trung ương đảm bảo bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan trung ương).

- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP do địa phương quản lý thì ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị. Các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương hàng năm."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 31/2019/TT-BTC như sau:

"Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Sử dụng từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các trường hợp tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, được thực hiện như sau:

a) Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/201/NĐ-CP: Đơn vị sử dụng từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP Ngân sách nhà nước không hỗ trợ riêng cho nhiệm vụ này.

b) Đối với các đối tượng còn lại:

- Đơn vị sử dụng nguồn tài chính hợp pháp theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công để chi trả cho các chế độ sau:

+ Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho các đối tượng hưởng chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc ngay theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ nguyên tiền lương tháng hiện hưởng, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề tối đa là 06 tháng, trợ cấp kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng đối với các đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

- Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc:

+ Đối với đối tượng người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương đảm bảo, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị sự nghiệp.

+ Đối với các đối tượng người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của đơn vị."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4, Điều 4 Thông tư số 31/2019/TT- BTC như sau:

"1. Người lao động được các đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng lần đầu từ ngày 29 tháng 10 năm 2003 trở đi, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và khoản 1, Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP thì kinh phí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế cho đối tượng này lấy từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP được bố trí từ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Chi tiết cụ thể đề nghị quý độc giả xem tại Thông tư số 117/2021/TT-BTC được đính kèm.

117_2021_TT-BTC.pdf

Nguyễn Thành Tài - P. TC.HCSN

True
Quyết định Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình DươngĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Minh Tân_P. QL GCSQuyết định Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương/PublishingImages/2021-12/diem tin VB_Key_28122021160413.jpg
Ngày 09/12/2021 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
28/12/2021 5:00 CHYesĐã ban hành

Trên cơ sở các quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Sở Tài chính đã xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND.

Ngày 05 tháng 5 năm 2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ. 

Nghị định số 53/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và không giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về vấn đề này.

Do vậy, việc ban hành Quyết định Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương là phù hợp với quy định hiện hành.   

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09/12/2021.

21_2021_QĐ-UBND.pdf

Nguyễn Minh Tân - P. QL GCS

True
Thông báo số 124/TB-STC ngày 20/12/2021 của Sở Tài chính Bình DươngThông báoTinVăn phòngThông báo số 124/TB-STC ngày 20/12/2021 của Sở Tài chính Bình Dương/PublishingImages/2021-12/thong bao_Key_21122021082907.jpg
Thông báo về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính
21/12/2021 9:00 SANoĐã ban hành

​Thông báo số 124/TB-STC ngày 20/12/2021 của Sở Tài chính Bình Dương, Thông báo về việc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính​.

124_TB-STC.pdf

False
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủĐiểm tin văn bảnTinNguyễn Thành Tài_P. TC HCSNHướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ/PublishingImages/2021-12/diem tin VB_Key_06122021100302.jpg
Hướng dẫn về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
06/12/2021 9:00 SAYesĐã ban hành

Ngày 22/11/2021, Bộ Tài chính ban hành Công văn số 13257/BTC-HCSN hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

Theo đó Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP gồm có 04 nhóm ý kiến (chi tiết xem file hướng dẫn kèm theo)

13257_BTC_HCSN.pdf

Nguyễn Thành Tài - TC. HCSN

True
Giới thiệu văn bản mới lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản(Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)Điểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưGiới thiệu văn bản mới lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản(Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)/PublishingImages/2021-11/diem tin VB_Key_23112021095008.jpg
Ngày 11/11/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
23/11/2021 10:00 SAYesĐã ban hành

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Đối với các hợp đồng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì các nội dung tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được quy định trong hợp đồng. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Các hợp đồng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết trường hợp có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Các quy định về quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách tại Mục 1 Chương III Nghị định này được áp dụng kể từ công tác quyết toán theo niên độ 2021.

Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công nghiên cứu Nghị định này để thực hiện theo đúng quy định.

99_2021_NĐ-CP.pdf

Trần Ngọc Lan - P. TCĐT

True
Công bố Quyết định thanh tra tại Đài Phát thanh và truyền hình tỉnhThông tin hoạt độngTinTrần Hữu Phước - Phó chánh Tranh traCông bố Quyết định thanh tra tại Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh/PublishingImages/2021-11/1 (2)_Key_08112021141833.jpg
Thực hiện Kế hoạch thanh tra tài chính điều chỉnh năm 2021 được Giám đốc Sở Tài chính ban hành tại Quyết định số 107/QĐ-STC ngày 23 tháng 7 năm 2021, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Sở Tài chính đã tiến hành công bố Quyết định Thanh tra số 132/QĐ-STC v/v thanh tra công tác quản lý tài chính tại Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh.
08/11/2021 1:00 CHYesĐã ban hành

​Tham dự buổi công bố Quyết định thanh tra, đại diện lãnh đạo Sở Tài chính có Ông Hà Văn Út Giám đốc Sở; Bà Phan Thị Thanh Chi - Chánh Thanh tra – Trưởng Đoàn Thanh tra, cùng toàn thể các thành viên Đoàn Thanh tra.

Về phía Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh có Ông Lâm Phi Hùng, Giám đốc Đài Phát thanh -truyền hình tỉnh và Kế toán.

Được sự phân công của lãnh đạo Sở Tài chính, Bà Phan Thị Thanh Chi công bố Quyết định số 132/QĐ-STC ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Giám đốc Sở Tài chính về việc thanh tra công tác quản lý tài chính tại Đài Phát thanh truyền hình tỉnh và thông qua kế hoạch thanh tra.

1 (2).jpg 

Ông Hà Văn Út- Giám đốc Sở Tài chính phát biểu tại buổi công bố quyết định.

Tiếp theo Bà Phan Thị Thanh Chi thông qua Kế hoạch tiến hành thanh tra, Kế hoạch nêu rõ mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra theo Luật Thanh tra, thời gian triển khai cụ thể tại đơn vị.

Phát biểu tại buổi họp, đơn vị được thanh tra đều thống nhất với Kế hoạch của Đoàn thanh tra.

1 (1).jpg

Ông Lâm Phi Hùng, Giám đốc Đài Phát thanh - truyền hình phát biểu tại buổi công bố quyết định.

Ông Lâm Phi Hùng, Giám đốc Đài Phát thanh - truyền hình thống nhất với Quyết định và Kế hoạch tiến hành thanh tra, mong muốn qua công tác thanh tra, Đoàn Thanh tra có hướng dẫn để giúp đơn vị thực hiện tốt công tác quản lý tài chính tại đơn vị đồng thời đề nghị kế toán đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, sổ sách, tài liệu phục vụ theo yêu cầu của Đoàn Thanh tra, phối hợp tốt nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao./.

Trần Hữu Phước - Phó chánh TT

True
Giới thiệu văn bản mới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bảnĐiểm tin văn bảnTinTrần Ngọc Lan_P. TC Đầu tưGiới thiệu văn bản mới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản/PublishingImages/2021-10/diem tin VB_Key_15102021110307.jpg
Ngày 08/10/2021, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 1972/QĐ-BTC về việc công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cụ thể cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
15/10/2021 12:00 CHYesĐã ban hành

Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu quy định tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cụ thể cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01/10/2021 đến khi Quốc hội có Nghị quyết về thời kỳ bình ổn ngân sách mới. Theo đó, tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ áp dụng đối với tỉnh Bình Dương là 70%.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 173/QĐ-BTC ngày 19/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cụ thể cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Các đơn vị, các tổ chức có liên quan đến hoạt động cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ nghiên cứu Quyết định này để thực hiện theo đúng quy định.

Nội dung chi tiết xem tại file đính kèm.

1972_QĐ-BTC.pdf

Trần Ngọc Lan - P. TCĐT

True
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tếĐiểm tin văn bảnTinTrần Hữu Thế_Thanh tra viênKế hoạch của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế/PublishingImages/2021-10/diem tin VB_Key_14102021161029.jpg
Thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế (viết tắt là Chỉ thị số 04-CT/TW); Công văn số 61-CV/BCSĐ ngày 15/6/2021 của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp và Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 18/08/2021 của Tỉnh ủy, ngày 12 tháng 10 năm 2021 UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 5174/KH-UBND để triển khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW trên địa bàn tỉnh.
14/10/2021 5:00 CHYesĐã ban hành

Kế hoạch xác định mục đích và yêu cầu như sau:

 - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế; nâng cao hiệu quả, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác thu hồi tài sản; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cơ quan thi hành án; nâng cao tỷ lệ thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt.

- Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế theo tinh thần Chỉ thị số 04-CT/TW;…

- Các cấp, các ngành, các cơ quan tổ chức, đơn vị phải chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình trong công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế….

Kế hoạch cũng đề ra những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

2. Hoàn thiện thể chế về công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.

3. Nâng cao trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác thu hồi tài sản tham nhũng.

4. Kiện toàn bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, công chức.

5. Kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm sát công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.

Nội dung Kế hoạch còn lại là việc tổ chức thực hiện.

Chi tiết Kế hoạch số 5174/KH-UBND được đính kèm.

5174_KH-UBND.pdf

Trần Hữu Thế - Thanh tra viên

True
Sở Tài chính tổ chức lễ trao quyết định bổ nhiệm công chứcThông tin hoạt độngTinNguyễn Thanh Vỹ_BBTSở Tài chính tổ chức lễ trao quyết định bổ nhiệm công chức/PublishingImages/2021-10/IMG_8281_Key_05102021085702.JPG
Chiều ngày 04/10/2021, tại Hội trường Sở Tài chính đã tổ chức lễ trao quyết định bổ nhiệm công chức, bổ nhiệm 01 đồng chí Trưởng phòng Tài chính đầu tư.
05/10/2021 7:00 SAYesĐã ban hành

​Đến dự buổi lễ trao quyết định có đồng chí Hà Văn Út – Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở Tài chính, đồng chí Trịnh Thị Linh Nhâm – Chuyên viên Văn phòng, các đồng chí là lãnh đạo, cán bộ công chức phòng Tài chính đầu tư.

IMG_8261.JPG 

Toàn cảnh lễ trao quyết định.

Tại buổi lễ, đồng chí Hà Văn Út thay mặt Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở công bố và trao Quyết định số 126/QĐ-STC ngày 01/10/2021 của Sở Tài chính về việc bổ nhiệm công chức đối với ông Đoàn Thế Hùng giữ chức vụ Trưởng phòng Tài chính đầu tư, trực thuộc Sở Tài chính từ ngày 01/10/2021, thời gian bổ nhiệm 05 năm.

IMG_8266.JPGĐồng chí Hà Văn Út   Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở trao quyết định bổ nhiệm cho đ/c Hùng.

IMG_8269.JPG 

Đồng chí Đoàn Thế Hùng –Trưởng phòng Tài chính đầu tư phát biểu nhận nhiệm vụ.

Phát biểu nhận nhiệm vụ, đồng chí Hùng gửi lời cám ơn đến Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở đã tin tưởng, tín nhiệm, bổ nhiệm đồng chí giữ chức vụ trưởng phòng, đồng chí cám ơn cán bộ công chức trong phòng Tài chính đầu tư đã đoàn kết, phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ trong thời gian qua. Đồng chí hứa sẽ giữ vững phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, cố gắng công tác hết khả năng, năng lực bản thân, không ngừng học tập, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đồng chí mong muốn cán bộ, công chức trong phòng luôn đoàn kết, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Phòng cũng như của Sở./.

IMG_8281.JPG 

Đồng chí Hà Văn Út –Bí thư Đảng ủy - Giám đốc Sở phát biểu tại buổi lễ.

Tại buổi lễ, đồng chí Hà Văn Út đề nghị đồng chí Hùng nhận nhiệm vụ mới phải thường xuyên nỗ lực phấn đấu rèn luyện tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức,  chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng quản lý, lãnh đạo để đáp ứng kỳ vọng, lòng tin của Đảng ủy, Ban Giám đốc, cùng tập thể phòng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, bên cạnh đó đồng chí Út cũng đề nghị cán bộ công chức Phòng Tài chính đầu tư luôn đoàn kết, tạo điều kiện, hỗ trợ cho đồng chí Hùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao./.

Nguyễn Thanh Vỹ - BBT (Văn phòng)

True
Ngày 11 tháng 7 năm 2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Điểm tin văn bảnTinTrần Hữu Phước - Phó chánh Tranh traNgày 11 tháng 7 năm 2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa./PublishingImages/2021-10/diem tin VB_Key_04102021120544.jpg
Nghị định gồm 06 Chương và 35 Điều cụ thể như sau:
04/10/2021 1:00 CHYesĐã ban hành

Về phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về đối tượng áp dụng:

 1. Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các nội dung chủ yếu của Nghị định:

a. Về nguyên tắc thực hiện hỗ trợ:

1. Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực và định hướng ưu tiên hỗ trợ trong từng thời kỳ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quyết định số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện được nhận hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc như sau:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ trước được hỗ trợ trước;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật được hỗ trợ trước.

2. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn một mức hỗ trợ có lợi nhất.

3. Ngoài các nội dung hỗ trợ riêng theo quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa quy định chi tiết tại Nghị định này, các nội dung hỗ trợ chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng cho cả doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại Nghị định này.

4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được hưởng các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Chương IV và các nội dung hỗ trợ khác không trùng lặp quy định tại Chương III Nghị định này.

5. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và trên cơ sở năng lực thực hiện, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực để cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện.

b. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

c. Các nội dung hỗ trợ:

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi hộ kinh doanh.

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

d. Các điều khoản chuyển tiếp:

1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các hỗ trợ mới theo quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nộp hồ sơ hoặc đề nghị hỗ trợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan, tổ chức hỗ trợ có thẩm quyền phê duyệt thì doanh nghiệp nộp lại hoặc bổ sung Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này để được xem xét, phê duyệt theo quy định.

3. Các văn bản pháp luật áp dụng theo nội dung và định mức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, được điều chỉnh theo nội dung và định mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này.

đ. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

 

 Trên đây là một số nội dung cơ bản của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

80_2021_NĐ-CP.pdf

Trần Hữu Phước - Phó chánh Tranh tra

True
1 - 30Next
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

2616279 35
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0