Thông tin giá cả
Thứ 5, Ngày 06/10/2022, 09:00
Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý giá tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2022
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
06/10/2022 | P. Quản lý Giá - Công sản
BÁO CÁO Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý giá tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2022

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

SỞ TÀI CHÍNH

Số: 210/BC-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 04 tháng 10 năm 2022


BÁO CÁO

Tình hình giá cả thị trường, công tác

quản lý giá tháng 99 tháng đầu năm 2022

 

I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ TRONG THÁNG 99 THÁNG ĐẦU NĂM 2022

1. Diễn biến chỉ số giá khu vực vùng Đông Nam Bộ

* Tháng 9 năm 2022

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 năm 2022 khu vực vùng Đông Nam Bộ tăng 0,75% so với tháng trước. Cụ thể: Có 05/11 nhóm hàng hóa, dịch vụ có chỉ số giá tiêu dùng tăng so với tháng trước, trong đó: nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 3,4%, nhóm giáo dục tăng 3,18%, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,14%, nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,12%, nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,11%. 05/11 nhóm có chỉ số giá tiêu dùng giảm, cụ thể: nhóm may mặc, mũ nón, giầy dép giảm 0,06%, nhóm giao thông giảm 2,19%, nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,01%, nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,19%, nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,04%. Riêng nhóm thuốc và dịch vụ y tế có chỉ số giá không đổi.

Chỉ số giá vàng giảm 1,71%, chỉ số giá đô la Mỹ tăng 1,21% so với tháng trước.

* 9 tháng đầu năm 2022

Trong 9 tháng đầu năm 2022, chỉ số giá tiêu dùng khu vực vùng Đông Nam Bộ chủ yếu nằm trong xu hướng tăng, trong đó tháng 3 có mức tăng cao nhất 0,84%, riêng tháng 8, chỉ số giá tiêu dùng giảm 0,28% so với tháng trước.

Chỉ số giá vàng tăng liên tục trong 04 tháng đầu năm, cao nhất trong tháng 3 với mức tăng 5,1%, tuy nhiên từ tháng 5 đến nay chỉ số giá vàng luôn nằm trong xu hướng giảm, chỉ số giá vàng giảm 2,8% trong tháng 8, là mức giảm nhiều nhất trong 9 tháng đầu năm.

Chỉ số giá đô la Mỹ giảm vào tháng 01, 02 và tháng 4 trong đó giảm nhiều nhất trong tháng 4 - giảm 0,36%. Tuy nhiên từ tháng 5 đến nay, chỉ số giá đô la Mỹ tăng liên tục, trong 9 tháng đầu năm nay, chỉ số giá đô la Mỹ tăng cao nhất trong tháng 3 với mức tăng 1,41%.

2. Một số yếu tố tác động đến mặt bằng giá thị trường

* Tháng 9 năm 2022

Giá một số hàng hóa trong tháng có những biến động so với tháng trước như sau: Giá thịt heo giảm từ 5,88% - 7,69%, cà chua giảm 8%, cải ngọt tăng 17,65%, cà chua tăng 3,23%. So với tháng trước, giá gas giảm 1,49%, giá xăng giảm từ 6,93% - 7,01%, giá dầu tăng nhẹ 0,36%. Giá vàng giảm 2,78%, ngược lại tỷ giá đô la Mỹ lại tăng 1,25% ở cả hai chiều mua vào và bán ra.

* 9 tháng đầu năm 2022

- Mặt hàng lương thực, thực phẩm: Giá đa số mặt hàng thực phẩm tăng trong tháng 2 là khoảng thời gian diễn ra dịp tết Nguyên đán, sau đó ổn định trở lại, tuy nhiên từ tháng 5 đến tháng 7 giá thực phẩm có xu hướng tăng do ảnh hưởng của việc giá xăng, dầu tăng mạnh. Tuy nhiên, khi giá xăng, dầu giảm thì giá các mặt hàng thực phẩm cũng giảm.

- Giá bán lẻ gas trong nước được điều chỉnh tăng liên tục trong 4 tháng đầu năm, từ tháng 5 đến nay giá gas có xu hướng giảm liên tục.

- Giá xăng, dầu bình quân có xu hướng tăng liên tục trong sáu tháng đầu năm với mức tăng từ 33,42% - 55,57%, tuy nhiên từ tháng 7 đến nay giá xăng, dầu có những đợt điều chỉnh giảm mạnh.

- Từ tháng 1 đến tháng 4 giá vàng có xu hướng tăng, sau đó giảm trở lại từ tháng 5 đến nay. Tỷ giá đô la Mỹ có xu hướg tăng liên tục trong 9 tháng đầu năm nay.

II. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỤ THỂ TRONG THÁNG 9 NĂM 2022

1. Hàng lương thực, thực phẩm

a) Lương thực

Thóc có giá 10.000 đồng/kg, gạo 64 thơm 13.000 đồng/kg, gạo Nàng hoa 15.000 đồng/kg, gạo Tài nguyên 16.000 đồng/kg, gạo thơm Đài Loan, gạo Nàng hương Chợ Đào 22.000 đồng/kg,…

b) Thực phẩm

Diễn biến một số mặt hàng thực phẩm trong tháng 9 như sau:

- Thịt heo hơi có giá 80.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg), thịt nạc thăn heo 120.000 đồng/kg (giảm 10.000 đồng/kg), ba rọi thường 130.000 đồng/kg, thịt nạc đùi heo 90.000 đồng/kg, sườn non 200.000 đồng/kg;

- Thịt bò thăn 320.000 đồng/kg, bắp bò 280.000 đồng/kg. Gà ta còn sống giá 130.000 đồng/kg, gà tam hoàng làm sẵn 80.000 đồng/kg;

- Cá lóc ruộng 210.000 đồng/kg, cá lóc nuôi 75.000 đồng/kg, cá diêu hồng 65.000 đồng/kg, cá thu 250.000 đồng/kg, cá bạc má 100.000 đồng/kg, tôm thẻ 160.000 đồng/kg;

- Bắp cải trắng 18.000 đồng/kg, bí xanh 23.000 đồng/kg, cải ngọt 20.000 đồng/kg, dưa leo 20.000, đậu cove 30.000 đồng/kg, khổ qua 22.000 đồng/kg, cà rốt 30.000 đồng/kg, cà chua Đà Lạt 32.000 đồng/kg;

- Cam sành 25.000 đồng/kg, quýt đường 60.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 60.000 đồng/kg, mãng cầu 70.000 đồng/kg, bưởi da xanh 45.000 - 55.000 đồng/kg, chôm chôm Thái 30.000 đồng/kg...

2. Hàng công nghiệp tiêu dùng

Trong tháng giá cả tương đối ổn định đối với đa số mặt hàng công nghiệp tiêu dùng. Hiện tại: Rượu vang Đà Lạt 99.000 đồng/chai, bia Heineken có giá từ 425.000 đồng/thùng 24 lon, giá nước giải khát có gas 7up là 220.000 đồng/thùng 24 lon. Dầu ăn thực vật Tường An 38.000 đồng/lít, đường Biên Hòa túi 1kg giá bán lẻ 28.000 đồng/kg, muối hạt 6.500 đồng/kg,…

3. Vật liệu xây dựng, chất đốt

Giá vật liệu xây dựng không thay đổi so với tháng trước.

Từ ngày 01/9/2022, giá bán lẻ gas Petrolimex bình 12 kg là 435.000 đồng/bình 12 kg, giảm 6.600 đồng/bình so với tháng trước.

4. Giao thông

Giá xăng bình quân giảm từ 1.660 - 1.745 đồng/lít, giá dầu bình quân tăng nhẹ 85 đồng/lít so với tháng trước. Vào lần điều chỉnh lúc 15 giờ ngày 21/9/2022, giá bán lẻ xăng, dầu cụ thể như sau: Xăng Ron 95-III là 22.580 đồng/lít, xăng sinh học E5 Ron 92-II là 21.780 đồng/lít, dầu Diesel 0,05S-II là 22.530 đồng/lít, dầu hỏa là 22.440 đồng/lít, dầu Mazút 3,0S là 15.860 đồng/kg, dầu Mazút 3,5S là 14.650 đồng/kg.

5. Giá vàng và đô la Mỹ

Giá vàng nhẫn 99,99% bán ra bình quân trên thị trường tự do trong tháng là 5.165.000 đồng/chỉ, giảm 147.500 đồng/chỉ so với giá bán ra bình quân tháng trước. (Nguồn: Giá bán ra vàng nhẫn PNJ của Công ty Cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận tại Bình Dương).

Tỷ giá của đồng đô la Mỹ tăng 291 đồng/USD ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Tỷ giá bán ra bình quân của đồng đô la Mỹ trong tháng là 23.835 đồng/USD, tỷ giá mua vào tiền mặt là 23.525 đồng/USD, mua vào chuyển khoản 23.555 đồng/USD (Nguồn: tỷ giá đồng đô la Mỹ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương).

* Kèm theo Bảng giá thị trường tháng 99 tháng đầu năm 2022 - Khu vực thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ 9 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ HOẠCH 3 THÁNG CUỐI NĂM 2022

1. Công tác quản lý giá 9 tháng đầu năm 2022

Thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường theo quy định. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá của các công ty, doanh nghiệp: 288 hồ sơ.

Triển khai thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính về đẩy mạnh triển khai công tác quản lý, điều hành giá, kiểm soát lạm phát.

Trình Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh chủ trương xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

- Đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương thay thế hoặc bổ sung Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Bình Dương;

- Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023.

Lấy ý kiến các đơn vị có liên quan về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Thẩm định phương án giá đất để bồi thường giải phóng mặt bằng, để tính khấu trừ và để xác định nghĩa vụ tài chính về đất: 58 hồ sơ;

Xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng của các tổ chức: 21 hồ sơ;

Tham gia hội đồng định giá tài sản phục vụ công tác xét xử của Tòa án: 50 vụ; tố tụng hình sự: 30 vụ.

2. Kế hoạch công tác 3 tháng cuối năm 2022

Tham mưu UBND tỉnh: Quyết định ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương thay thế Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND; Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023; Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023.

Phối hợp xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

IV. DỰ BÁO DIỄN BIẾN MẶT BẰNG GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 10 NĂM 2022

Giá gas, giá xăng, dầu có xu hướng giảm nhẹ trong tháng 10, các mặt hàng lương thực, thực phẩm ổn định, ít biến động./.


Nơi nhận:                                                                                       KT. GIÁM ĐỐC
- Bộ Tài chính;                                                                               PHÓ GIÁM ĐỐC                                  
- TTTU; UBND tỉnh;       
- Sở Công Thương;​                                                                              (Đã ký)
- Sở Tài chính các tỉnh;                                                               Lê Thị Thanh Thúy
- Báo Bình Dương;
- Phòng TC - KH các huyện, TX,TP;
- Lưu: VT, QLGCS.   ​​
Lượt người xem:  Views:   361
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

3196711 2
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0
Thông tin giá cả