Thông tin giá cả
Thứ 2, Ngày 12/10/2020, 15:00
Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý Giá - Công sản tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2020
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
12/10/2020 | P. Quản lý Giá - Công sản
BÁO CÁO Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý Giá - Công sản tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2020

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

SỞ TÀI CHÍNH

Số: 353/BC-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 05 tháng 10 năm 2020

BÁO CÁO

Tình hình giá cả thị trường, công tác

quản lý Giá - Công sản tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2020

 

I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ TRONG THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG ĐẦU NĂM NĂM 2020

1. Diễn biến chỉ số giá khu vực vùng Đông Nam Bộ

* Tháng 9 năm 2020

Theo số liệu của Cục Thống kê cung cấp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 năm 2020 khu vực vùng Đông Nam Bộ tăng 0,19% so với tháng trước. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 7 nhóm hàng có chỉ số giá tăng, trong đó tăng cao nhất là nhóm giáo dục với mức tăng 1,81%, tiếp đến lần lượt là các nhóm: bưu chính viễn thông tăng 0,46%; nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,42%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,11%; may mặc, mũ nón, giày dép, hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,09%; giao thông tăng 0,08%. 3 nhóm hàng có chỉ số giá giảm là: hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,09%; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,19%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,15%. Riêng nhóm thuốc và dịch vụ y tế có CPI không đổi so với tháng trước.

Chỉ số giá vàng trong tháng 9/2020 giảm 0,44%, chỉ số giá đô la Mỹ tăng nhẹ 0,1% so với tháng trước.

* 9 tháng đầu năm năm 2020

Chỉ số giá tiêu dùng khu vực vùng Đông Nam Bộ có diễn biến như sau: Trong tháng 01 CPI tăng 1,52% đây cũng là tháng có CPI cao nhất trong 9 tháng đầu năm, do là thời gian diễn ra dịp Tết Nguyên đán nên nhu cầu tiêu dùng tăng làm cho CPI tăng ở tất cả nhóm hàng hóa, dịch vụ, trong đó nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất với mức tăng 2,96%. Từ tháng 02 đến tháng 5, chỉ số giá tiêu dùng giảm liên tục, cụ thể: CPI trong tháng 02 giảm 0,15%, tháng 3 giảm 0,73%, tháng 4 giảm 1,69%, tháng 5 giảm 0,13%, nguyên nhân chủ yếu do giá các mặt hàng thiết yếu như xăng, dầu giảm làm chỉ số giá nhóm giao thông giảm; giá gas trong nước giảm liên tục; ảnh hưởng của dịch COVID-19,...CPI từ tháng 6 đến tháng 9 luôn nằm trong xu hướng tăng:  tháng 6 tăng 0,77%, tháng 7 tăng 0,54%, tháng 8 tăng 0,06%, tháng 9 tăng 0,19%, nguyên nhân chủ yếu là do giá xăng, dầu, giá thực phẩm, dịch vụ giáo dục,…tăng.

Chỉ số giá vàng tăng liên tục từ tháng 1 đến tháng 8, đặc biệt tăng cao nhất trong tháng 8 với mức tăng 8,79%, tuy nhiên qua tháng 9 chỉ số giá vàng giảm 0,44%. Chỉ số giá đô la Mỹ tăng liên tục từ tháng 02 đến tháng 4 trong đó tháng 4 tăng cao nhất 0,74%. Tuy nhiên từ tháng 5 đến tháng 8 chỉ số giá đô la Mỹ có xu hướng giảm, chỉ số giá đô la Mỹ giảm thấp nhất vào tháng 6 với mức giảm 0,42%. Đến tháng 9, chỉ số đô la Mỹ tăng trở lại 0,1%.

2. Một số yếu tố tác động đến mặt bằng giá thị trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương

* Tháng 9 năm 2020

Giá gạo tăng từ 2,56% - 3,23% so với tháng trước.

Giá đa số mặt hàng thực phẩm nhìn chung khá ổn định, riêng heo hơi giảm 5,62%, thịt heo nạc thăn giảm 2,94%, một số loại rau, củ có giá tăng giảm trong khoản từ 3,7% - 7,14%.

Giá gas trong tháng 9 tiếp tục tăng 0,62%. Nhìn chung giá xăng, dầu bình quân có xu hướng giảm, giá bình quân của xăng E5 Ron 92 giảm 0,82%, dầu Diezel giảm 5,44%, riêng xăng Ron 95 tăng 0,22% do mức giá tăng cao trong lần điều chỉnh cuối tháng 8.

Giá thép xây dựng tăng 5,64% so với tháng trước.

Bước vào năm học mới, giá một số dịch vụ giáo dục được điều chỉnh tăng như sau: Dịch vụ giáo dục đào tạo nghề công lập tăng từ 9,86% - 11,29%; Dịch vụ giáo dục đào tạo trung cấp tăng từ 10,81% - 11,29%; Dịch vụ giáo dục đào tạo cao đẳng công lập tăng 10,59%. Dịch vụ giáo dục đào tạo đại học công lập cũng tăng từ 10,38% - 26,21%.

Giá vàng bán ra giảm 1,27% so với tháng trước. Tỷ giá đồng đô la Mỹ bình quân tăng nhẹ 0,01% ở cả hai chiều mua vào và bán ra.

* 9 tháng đầu năm 2020

Nhìn chung mặt bằng giá cả thị trường trong 9 tháng đầu năm 2020 chịu tác động chính từ một số yếu tố như:

- Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng trong dịp Tết nguyên đán vào tháng 01 do đó đa số các mặt hàng thực phẩm đều có xu hướng tăng giá, đặc biệt là giá thịt heo, rau củ. Qua tháng 02, giá heo hơi, thịt heo thành phẩm, gà tam hoàng làm sẵn, rau cải giảm trở lại do nhu cầu không còn cao như những ngày Tết. Từ tháng 3 giá heo tăng trở lại và tăng liên tục cho đến tháng 6 mới có dấu hiệu hạ nhiệt và giảm dần đến nay.

- Do nhu cầu tiêu dùng, làm quà biếu tặng trong dịp Tết Nguyên đán tăng nên giá bình quân trong 2 tháng đầu năm giá của các loại nước giải khát có gas có xu hướng tăng, tuy nhiên với việc triển khai Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt làm cho nhu cầu tiêu dùng bia giảm dẫn đến giá giảm. Giá mặt hàng công nghiệp tiêu dùng tương đối ổn định từ tháng 3 đến nay.

- Giá gas: tăng mạnh tháng 01, sau đó liên tục giảm mạnh từ tháng 02 đến tháng 4 do giá gas thế giới giảm, đến tháng 5 giá gas tăng trở lại và ổn định cho đến hết tháng 6. Từ tháng 7 đến tháng 9 giá gas có xu hướng tăng nhẹ.

- Xăng, dầu và giá cước: trong tháng 01, giá bình quân xăng E5 Ron 92 và dầu Diezel tăng so với tháng trước, riêng giá xăng Ron 95 giảm nhẹ. Giá xăng, dầu giảm liên tục từ tháng 02 đến tháng 4 do giá dầu thế giới giảm. Sang tháng 5 giá xăng dầu hồi phục trở lại và tiếp tục đà tăng trong các tháng 6, 7, 8. Đến tháng 9 giá xăng, dầu giảm trở lại. Giá cước ô tô đi đường dài bình quân tăng trong tháng 01 do một số tuyến xe tăng giá vé để bù đắp cho xe chạy rỗng trong những ngày Tết. Đến tháng 02, giá cước vận tải giảm do giá vé xe giảm trở lại sau Tết.

- Giá vàng tăng liên tục từ tháng 1 đến tháng 8 do nhiều yếu tố bất ổn từ tình hình chính trị trên thế giới và dịch bệnh Covid-19, đến tháng 9 giá vàng giảm trở lại. Trong khi đó, tỷ giá đồng đô la Mỹ từ tháng 2 đến tháng 4 tăng, và giảm liên tục từ tháng 5 đến tháng 8, tháng 9 tỷ giá đồng đô la Mỹ tăng nhẹ trở lại.

II. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỤ THỂ

1. Hàng lương thực, thực phẩm

a) Lương thực

* Tháng 9/2020

So với tháng trước giá gạo tăng bình quân 500 đồng/kg. Hiện tại, gạo tẻ thường ở mức 16.000 đồng/kg, gạo Nàng hương Chợ Đào 20.000 đồng/kg,…

* 9 tháng đầu năm 2020: Giá gạo ổn định trong tháng 01, tháng 02; tăng vào tháng 3, ổn định từ tháng 4 đến tháng 8 và tăng nhẹ vào tháng 9.

b) Thực phẩm

* Tháng 9/2020

So với tháng trước, giá heo hơi, nạc thăn heo giảm 5.000 đồng/kg, bí xanh giảm 1.500 đồng/kg, cà chua tăng 1.000 đồng/kg. Đa số mặt hàng thực phẩm khác có giá khá ổn định.

Giá một số mặt hàng thực phẩm trong tháng 9 như sau:

- Thịt heo hơi có giá dao động từ 83.000 - 85.000 đồng/kg. Thịt ba rọi, nạc thăn heo 165.000 đồng/kg, thịt bắp đùi 130.000 đồng/kg, sườn non 220.000 đồng/kg.

- Thịt bò thăn 300.000 đồng/kg, bắp bò 260.000 đồng/kg. Gà ta còn sống giá 120.000 đồng/kg, gà tam hoàng làm sẵn 75.000 đồng/kg.

- Cá lóc ruộng có giá 200.000 đồng/kg, cá lóc nuôi 75.000 đồng/kg, cá diêu hồng 65.000 đồng/kg, cá thu 250.000 đồng/kg, cá bạc má từ 90.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 160.000 đồng/kg.

- Bắp cải trắng có giá 20.000 đồng/kg, cải ngọt từ 16.000 - 18.000 đồng/kg, bí xanh từ 16.000 - 20.000 đồng/kg, cà chua 28.000 đồng/kg, dưa leo từ 16.000 đồng/kg, đậu cove 28.000 đồng/kg, khổ qua từ 16.000 - 20.000 đồng/kg, cà rốt Đà Lạt từ 32.000 - 35.000 đồng/kg,...

- Giá cam sành từ 28.000 - 30.000 đồng/kg, quýt đường 60.000 đồng/kg, mãng cầu từ 65.000 - 70.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 60.000 đồng/kg, hồng trứng 45.000 đồng/kg, bưởi da xanh từ 45.000 - 55.000 đồng/kg,..

* 9 tháng đầu năm 2020

Giá thịt heo, cùng đa số mặt hàng rau, củ, quả, thực phẩm tươi sống tăng cao trong tháng 01 do nhu cầu cao trong dịp Tết Nguyên đán. Sau Tết giá thịt heo giảm, từ tháng 3 đến tháng 5 giá thịt heo tăng liên tục, tuy nhiên từ tháng 6 đến nay giá heo đã có xu hướng hạ nhiệt. Trong nửa đầu năm 2020 giá bình quân heo hơi đạt mức cao nhất là 94.750 đồng/kg vào tháng 5, mức thấp nhất là 78.000 đồng/kg vào tháng 3.

2. Hàng công nghiệp tiêu dùng

* Tháng 9/2020

Trong tháng giá cả đa số mặt hàng công nghiệp tiêu dùng tương đối ổn định. Hiện tại: Rượu vang Đà Lạt có giá 90.000 đồng/chai. Bia Heineken từ 390.000 - 395.000 đồng/thùng, bia 333 từ 234.000 - 239.000 đồng/thùng. Nước ngọt Cocacola (lon cao 330 ml x 24 lon), Pepsi, 7 Up (lon cao 330 ml x 24 lon) có giá từ 190.000 - 210.000 đồng/thùng. Dầu ăn thực vật Tường An 38.000 đồng/lít, đường Biên Hòa túi 1kg giá bán lẻ 21.000 đồng/kg, muối hạt 5.000 đồng/kg, bột ngọt Ajinomoto gói 454g giá bán lẻ 31.000 đồng/gói,…

* 9 tháng đầu năm 2020

Trong 02 tháng đầu năm, giá nước giải khát có gas tăng, ngược lại giá bia lại giảm. Từ tháng 3 đến nay, giá cả các mặt hàng này ổn định.

3. Vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, chất đốt

* Tháng 9/2020

Giá thép xây dựng phi 6 - 8 Pomina tăng 636 đồng/kg, hiện có giá bán là 11.909 đồng/kg. Các mặt hàng khác giá vẫn ổn định.

Từ 01/9/2020, giá bán lẻ gas Petrolimex bình 12 kg là 327.000 đồng/bình, tăng 2.000 đồng/bình so với tháng trước.

* 9 tháng đầu năm 2020

Giá thép có xu hướng giảm liên tục đến tháng 7, trong tháng 9, giá thép tăng trở lại. Trong 9 tháng đầu năm 2020, giá thép xây dựng phi 6 - 8 Pomina cao nhất trong tháng 1 và tháng 2 với mức giá bán là 12.400 đồng/kg, thấp nhất trong tháng 6 và tháng 8 với mức giá bán là 11.273 đồng/kg.

Giá cát vàng, cát xây tăng trong tháng 02, tháng 3 và ổn định trong nhiều tháng. Đến tháng 8 giá cát giảm trở lại. Trong 9 tháng đầu năm nay, giá cát xây dao động từ 290.000 - 320.000 đồng/m3, giá cát vàng dao động từ 420.000 - 440.000 đồng/m3.

Giá gas tăng mạnh trong tháng 01, sau đó giảm sâu liên tục đến mức thấp nhất là 286.000 đồng/bình 12 kg vào tháng 4. Từ tháng 5 giá gas tăng trở lại và ổn định đến hết tháng 6. Từ tháng 7 đến nay, giá gas có xu hướng tăng nhẹ.

4. Giao thông

* Tháng 9/2020

Giá bình quân xăng E5 Ron 92 giảm 118 đồng/lít, giá dầu Diezl giảm 663 đồng/lít so với tháng trước, riêng giá bình quân của xăng Ron 95 tăng 33 đồng/lít. Vào lần điều chỉnh lúc 15 giờ ngày 26/9/2020, các mặt hàng xăng, dầu có giá như sau: xăng Ron 95-III là 14.980 đồng/lít, xăng sinh học E5 Ron 92-II là 14.210 đồng/lít, dầu Diesel 0,05S-II là 11.120 đồng/lít, dầu hỏa là 9.440 đồng/lít, dầu Mazút 3,0S là 11.020 đồng/kg, dầu Mazút 3,5S là 10.820 đồng/kg.

* 9 tháng đầu năm 2020

Từ tháng 02 đến tháng 4 giá xăng, dầu giảm liên tục, trong đó giảm mạnh nhất vào tháng 4, với mức giảm từ 3.089 - 5.843 đồng/lít, giá bán bình quân từ 10.816 - 11.504 đồng/lít. Sang tháng 5 giá xăng tăng trở lại kết thúc kì giảm giá dài. Giá xăng, dầu tăng liên tục từ tháng 6 đến tháng 8, trong tháng 9 giá giảm trở lại.

5. Dịch vụ giáo dục

Bước vào năm học 2020 - 2021, giá một số dịch vụ giáo dục được điều chỉnh tăng, cụ thể giá dịch vụ giáo dục tại một số trường trên địa bàn tỉnh trong năm học 2020 - 2021 như sau:

- Trường Cao đẳng Việt Nam - Hàn Quốc: Cao đẳng các ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật: 940.000 đồng/tháng (tăng 90.000 đồng/tháng so với năm học 2019 - 2020), ngành Kế toán doanh nghiệp: 780.000đ/tháng (tăng 70.000 đồng/tháng); Trung cấp các ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật: 820.000đ/tháng (tăng 80.000 đồng/tháng), ngành Kế toán doanh nghiệp 690.000đ/tháng (tăng 70.000 đồng/tháng);

- Trường Trung cấp Nông lâm nghiệp Bình Dương: Ngành kế toán, chăn nuôi - thú y, trồng trọt và bảo vệ thực vật, tiếng Anh: 690.000đ/tháng (tăng 70.000 đồng/tháng); Ngành Quản lý đất đai, quản lý môi trường, tin học ứng dụng, hệ thống tin học văn phòng: 820.000đ/tháng (tăng 80.000 đồng/tháng);

- Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore: Cao đẳng các ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật: 940.000 đồng/tháng (tăng 90.000 đồng/tháng so với năm học trước);

- Trường Đại học Thủ Dầu Một: Đại học chính quy nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, Luật, ngoại ngữ: 327.000 đồng/tín chỉ; nhóm ngành Khoa học tự nhiên: 390.000 đồng/tín chỉ; nhóm ngành Kỹ thuật, công nghệ: 351.000 đồng/tín chỉ.

6. Giá vàng và đô la Mỹ

* Tháng 9/2020

Giá vàng nhẫn 99,9% bán ra bình quân trên thị trường tự do là 5.440.000 đồng/chỉ, giảm 70.000 đồng/chỉ so với giá bán ra bình quân tháng trước. (Nguồn: Giá bán ra vàng nhẫn PNJ của Công ty Cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận tại Bình Dương).

Tỷ giá bán ra của đồng đô la Mỹ bình quân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong tháng là 23.273 đồng/USD, tăng 3 đồng/USD. Tỷ giá mua vào của đồng đô la Mỹ bình quân cũng tăng 3 đồng/USD, cụ thể tỷ giá mua vào tiền mặt là 23.063 đồng/USD, mua vào chuyển khoản là 23.093 đồng/USD. (Nguồn: Trang thông tin điện tử Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam)

* 9 tháng đầu năm 2020

Giá vàng tăng liên tục từ tháng 1 đến tháng 8, từ mức giá bán bình quân trong tháng 01 là 4.390.000 đồng/chỉ, đến tháng 8 bình quân giá bán ra vàng nhẫn 99,9% và trong tháng đã lên đến 5.510.000 đồng/chỉ.

Tỷ giá của đồng đô la Mỹ tăng từ tháng 02 đến tháng 4, nhưng đến tháng 5 có xu hướng giảm trở lại. Đến tháng 9, tỷ giá tăng nhẹ trở lại. Tỷ giá đô la Mỹ bán ra cao nhất vào tháng 4 với mức giá bán ra bình quân là 23.530 đồng/USD và thấp nhất vào tháng 01 với mức giá bình quân là 23.239 đồng/USD.

* Kèm theo Bảng giá thị trường tháng 9 và Quý III năm 2020 - Khu vực thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình dương.

III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ - CÔNG SẢN 9 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TRONG 3 THÁNG CUỐI NĂM 2020

1. Công tác quản lý Giá - Công sản trong 9 tháng đầu năm 2020

Thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường theo quy định. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá của các công ty, doanh nghiệp: 287 hồ sơ.

Theo dõi và báo cáo về tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau tết Nguyên đán Canh Tý về Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2019; Báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các báo cáo khác theo quy định.

Tham gia phối hợp đoàn kiểm tra công tác phục vụ vận tải và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giá cước tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Trình Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh:

- Bảng giá tính thuế tài nguyên; Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại tỉnh Bình Dương; Quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo quy định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính; Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương; Phương án sắp xếp xe ô tô phục vụ vụ chung; Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ; Định mức diện tích chuyên dùng

- Chủ trương xây dựng: giá tính thuế tài nguyên để áp dụng năm 2021; Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp dụng trong năm 2021.

- Phê duyệt Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Bến Cát (giai đoạn 1), Trường Đại học Thủ Dầu Một, Trường Cao đẳng y tế, Tỉnh đoàn, Câu lạc bộ hưu trí, Hội Người mù, ngành Lao động, Thương binh và xã hội, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, các đơn vị thuộc Sở Y tế, Sở Giao thông Vận tải, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh đoàn, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới.

Phối hợp với các ngành Tài nguyên và môi trường, Cục Thuế để rà soát, chỉnh sửa bổ sung một số nội dung liên quan đến công tác thẩm định, xác định giá đất cụ thể.

Có văn bản gửi các đơn vị có liên quan rà soát và đề xuất điều chỉnh giảm phí, lệ phí và giá dịch vụ thiết yếu.

Tham gia hội đồng định giá tài sản phục vụ công tác xét xử của Tòa án: 46 vụ; tố tụng hình sự: 42 vụ.

Xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng của các tổ chức: 81 hồ sơ.

Thẩm định phương án giá đất để bồi thường giải phóng mặt bằng, để tính khấu trừ và để xác định nghĩa vụ tài chính về đất: 79 hồ sơ.

2. Kế hoạch công tác 3 tháng cuối năm 2020

Trình UBND tỉnh: Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp dụng trong năm 2021; Giá tính thuế tài nguyên để áp dụng năm 2021; Phê duyệt Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất của các đơn vị và UBND các huyện, thị xã, thành phố còn lại.

Báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính tình hình thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà đất trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

Tổng hợp theo đề xuất điều chỉnh giảm phí, lệ phí và giá dịch vụ thiết yếu.

IV. DỰ BÁO DIỄN BIẾN MẶT BẰNG GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 10 NĂM 2020

Các mặt hàng thực phẩm dự báo có thể sẽ ổn định hoặc tăng nhẹ trong tháng tới. Giá gas có thể tiếp tục tăng lần thứ 3 liên tiếp.

Các loại hàng hóa, dịch vụ khác dự báo không có nhiều thay đổi trong tháng tới./.


Nơi nhận:                                                                                       KT. GIÁM ĐỐC
- Bộ Tài chính;                                                                               PHÓ GIÁM ĐỐC                                  
- TTTU; UBND tỉnh;       
- Sở Công Thương;​                                                                              (Đã ký)
- Sở Tài chính: Tây Ninh, Bình Thuận;                                      Lê Thị Thanh Thúy
- Báo Bình Dương;
- Phòng TC - KH các huyện, TX,TP;
- Lưu: VT, GCS.   ​​​
Lượt người xem:  Views:   48
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

1933971 25
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0
Thông tin giá cả