Thông tin giá cả
Thứ 6, Ngày 03/01/2020, 17:00
Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý Giá - Công sản tháng 12 và năm 2019.
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
03/01/2020 | P. Quản lý Giá - Công sản
BÁO CÁO Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý Giá - Công sản tháng 12 và năm 2019.

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

SỞ TÀI CHÍNH

Số: 492/BC-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 31 tháng 12 năm 2019


BÁO CÁO

Tình hình giá cả thị trường, công tác

quản lý Giá - Công sản tháng 12 và năm 2019.

 

I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ TRONG THÁNG 12 VÀ NĂM 2019

1. Diễn biến chỉ số giá khu vực vùng Đông Nam Bộ

* Tháng 12 năm 2019

Theo số liệu của Cục Thống kê cung cấp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2019 khu vực vùng Đông Nam Bộ tăng 1,11% so với tháng trước. CPI tăng ở 09/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ, trong đó tăng cao nhất là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,22%, nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 1,24%, giao thông tăng 0,72%, hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,31%, đồ uống và thuốc lá tăng 0,27%, may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,20%, văn hoá, giải trí và du lịch tăng 0,11%, thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,07%, giáo dục tăng 0,01%. Nhóm thuốc và dịch vụ y tế có CPI không đổi, nhóm bưu chính viễn thông có CPI giảm 0,05%.

Trong tháng 12, chỉ số giá vàng và giá đô la Mỹ đều giảm: chỉ số giá vàng giảm 0,47%, chỉ số giá đô la Mỹ giảm 0,49%

* Năm 2019

Trong năm 2019, CPI hầu như tăng trong tất cả các tháng, cụ thể: tháng 01 tăng 0,02%, tháng 02 tăng 0,64%, nguyên nhân chủ yếu vì đây là khoảng thời gian lễ Tết đầu năm nên giá các mặt hàng tăng cao; CPI tháng 3 tăng 0,07%, tháng 4 tăng 0,41%, tháng 5 tăng 0,52%, trong 3 tháng này nhóm giao thông luôn là nhóm tăng cao nhất do giá xăng, dầu tăng mạnh; CPI tháng 7 tăng 0,1%, trong đó tăng cao nhất là nhóm hàng hóa và dịch vụ khác; CPI tháng 8 tăng 0,18%, tháng 9 tăng 0,39%, với nhóm giáo dục có mức tăng cao nhất do điều chỉnh tăng học phí vào đầu năm học mới; tháng 10 CPI tăng 0,41%, trong đó nhóm giao thông tăng có mức tăng cao nhất 1,09%; tháng 11 tăng 0,58%; tháng 12 là tháng có CPI tăng cao nhất trong năm với mức tăng 1,11%, nguyên nhân chủ yếu do giá thịt heo tăng mạnh làm cho chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao 2,22%.

Chỉ số giá vàng tăng trong tháng 01 và tháng 2, từ tháng 3 đến tháng 5 chỉ số giá vàng giảm, qua tháng 6 chỉ số giá vàng tăng mạnh trở lại và tiếp tục đà tăng cho đến tháng 9, tuy nhiên qua tháng 10 chỉ số giá vàng đã giảm trở lại. Chỉ số giá đô la Mỹ có nhiều biến động tăng, giảm liên tục, chỉ số đô la Mỹ cao nhất là vào tháng 5 và thấp nhất vào tháng 12.  

2. Một số yếu tố tác động đến mặt bằng giá thị trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương

* Tháng 12 năm 2019

Nguồn cung heo giảm do nhiều nơi heo chưa kịp tái đàn sau dịch tả cùng với hiện tại là thời điểm cuối năm đã làm giá heo tiếp tục tăng cao trong tháng 12, cụ thể: giá heo hơi tăng 18,44%, thịt nạc heo thăn tăng 30,43%. Giá một số loại rau cũng tăng từ 3,7% - 6,67%, riêng cà chua giảm 7,84%.

Giá mặt hàng bia và nước giải khát có gas lon có giá tăng từ 2,6% - 5,26%.

Trong tháng 12, giá cát giảm từ 6,52% - 11,11%.

Giá gas tiếp tục tăng 0,88%. Giá xăng, dầu bình quân trong tháng 12 cũng tăng từ 0,09% - 2,01% so với tháng trước.

Giá vàng bình quân trong tháng 12 tăng 0,77% so với tháng trước do giá vàng bất ngờ tăng mạnh vào tuần cuối tháng 12 vì giới đầu tư thế giới quan ngại trước khả năng quan hệ ngoại giao giữa Mỹ với Triều Tiên có chiều hướng căng thẳng. Ngược lại với giá vàng, tỷ giá bình quân của đồng đô la Mỹ giảm 0,1% ở hai chiều mua vào và bán ra.

* Năm 2019

Giá cả đa số mặt hàng thực phẩm vẫn tuân theo quy luật thời tiết và mùa vụ, giá thực phẩm tăng cao vào những tháng đầu năm do ảnh hưởng bởi dịp Tết Nguyên đán, sau Tết giá thực phẩm giảm trở lại do nguồn cung dồi dào trong khi nhu cầu của người tiêu dùng không còn cao. Trong năm nay, giá heo có nhiều biến động, từ tháng 3 đến 6 do ảnh hưởng của dịch tả heo châu phi làm cho giá thịt heo giảm mạnh, tuy nhiên qua tháng 7 giá heo bắt đầu có chiều hướng tăng trở lại, đặc biệt trong khoảng từ tháng 11 đến nay giá heo tăng mạnh do nguồn cung giảm đáng kể và đặc biệt thời điểm Tết Nguyên Đán sắp tới. Hiện nay, giá heo hơi bình quân trong tháng 12 tăng gần 2 lần so với giá đầu năm.

Giá một số loại đồ uống như nước giải khát có gas, bia, rượu vang tăng trong dịp Tết, qua tháng 3 giá bia và nước giải khát có gas giảm trở lại và ổn định trong các tháng sau. Vào tháng cuối năm, giá bia, nước ngọt có chiều hướng tăng trở lại.

Giá thép xây dựng có nhiều thay đổi: tăng trong tháng 02, giảm trong tháng 3 và tháng 4, qua tháng 5 giá thép tăng trở lại và ổn định cho đến tháng 6, từ tháng 7 giá thép có xu hướng giảm cho đến nay. Trong năm nay, giá cát xây và cát vàng có chiều hướng tăng: Giá cát ổn định trong 3 tháng đầu năm, sau đó tăng liên tục từ tháng 4 đến tháng 8 do nhu cầu xây dựng tăng cao trong khi nguồn cung ít, trong tháng 9 giá cát ổn định, giá cát giảm trong tháng 10 sau đó tăng trở lại vào tháng 11, tuy nhiên qua tháng 12 giá cát lại giảm.

 Sau 5 tháng tăng giá liên tiếp, thì vào tháng 6 giá gas đã giảm mạnh và tiếp tục xu hướng giảm cho đến tháng 9 do ảnh hưởng của giá gas thế giới, tuy nhiên trong 3 tháng cuối năm giá gas tăng liên tục.

Trong năm 2019, giá xăng, dầu trải qua 24 đợt điều chỉnh với nhiều biến động: Giá xăng, dầu ổn định trong 02 tháng đầu năm sau đó bắt đầu tăng mạnh từ tháng 3 đến tháng 5. Qua đến tháng 6 giá xăng, dầu hạ nhiệt trở lại. Trong tháng 7, giá xăng bình quân tăng. Đến tháng 8, tháng 9, giá bình quân xăng, dầu lại giảm. Tuy nhiên qua tháng 10, giá xăng, dầu tăng mạnh, sau đó giảm trở lại trong tháng 11, sang tháng 12, giá xăng, dầu lại tăng.

Giá vàng trong năm 2019 cũng có nhiều biến động mạnh với xu hướng chủ yếu là tăng, kể từ năm 2010 đến nay thì năm nay là năm giá vàng tăng mạnh nhất. Giá vàng có xu hướng tăng trong 02 tháng đầu năm, tuy nhiên đến tháng 3, giá vàng lại quay đầu giảm, qua tháng 4 giá vàng lại tăng, nhưng sau đó lại giảm lại nhẹ trong tháng 5, từ tháng 6 giá vàng tăng nhanh và liên tục do ảnh hưởng từ cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung và những mâu thuẫn chính trị trên thế giới. Đến tháng 10 và tháng 11 giá vàng có xu hướng hạ nhiệt. Tuy nhiên, vào tuần cuối tháng 12 giá vàng đột ngột tăng trở lại.

Tỷ giá của đồng đô la Mỹ cũng có nhiều thay đổi trong 6 tháng đầu năm: tăng nhẹ trong tháng 02, sau đó giảm lại trong tháng 3, đến tháng 4 và tháng 5 tỷ giá tăng mạnh, tháng 6 đến nay tỷ giá có xu hướng giảm.

II. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỤ THỂ

1. Hàng lương thực, thực phẩm

a) Lương thực

* Tháng 12/2019

Giá gạo nhìn chung ổn định so với tháng trước. Hiện tại, gạo tẻ thường ở mức từ 14.500 - 15.500 đồng/kg, gạo Nàng hương Chợ Đào có giá 19.000 đồng/kg, gạo nếp giống Thái đặc biệt 20.000 đồng/kg, gạo nếp Thái nhập khẩu 30.000 đồng/kg,…

* Năm 2019: giá gạo khá ổn định, đến tháng 11 giá gạo tăng bình quân 500 đồng/kg.

b) Thực phẩm

* Tháng 12/2019

Giá thịt heo tiếp tục tăng cao, heo hơi tăng bình quân 13.000 đồng/kg, thịt thăn heo tăng 35.000 đồng/kg so với tháng trước. Giá một số loại rau như bắp cải trắng, cải xanh, bí xanh cũng tăng từ 500 - 1.000 đồng/kg, riêng cà chua giảm 2.000 đồng/kg. Các mặt hàng khác có giá khá ổn định.

Một số mặt hàng thực phẩm trong tháng có giá dao động như sau:

- Thịt heo hơi có giá từ 75.000 - 91.000 đồng/kg. Thịt ba rọi, nạc thăn heo từ 150.000 - 170.000 đồng/kg, thịt bắp đùi từ 130.000 - 150.000 đồng/kg, sườn non 220.000 đồng/kg.

- Thịt bò thăn 280.000 đồng/kg, bắp bò 240.000 đồng/kg.

- Thịt gà tam hoàng làm sẵn có giá 75.000 đồng/kg, gà ta còn sống 115.000 đồng/kg.

- Cá lóc ruộng có giá từ 180.000 - 200.000 đồng/kg, cá lóc nuôi 85.000 đồng/kg, cá diêu hồng 65.000 đồng/kg, cá thu từ 260.000 - 280.000 đồng/kg, cá bạc má từ 80.000 - 90.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá dao động từ 170.000 - 180.000 đồng/kg.

- Bắp cải trắng có giá 14.000 đồng/kg, cải ngọt dao động từ 12.000 - 15.000 đồng/kg, bí xanh 16.000 đồng/kg, cà chua từ 22.000 - 25.000 đồng/kg, khổ qua  18.000 đồng/kg, dưa leo 16.000 đồng/kg, đậu cove 28.000 đồng/kg, cà rốt Đà Lạt 27.000 đồng/kg,...

- Cam sành có giá từ 22 - 25.000 đồng/kg, quýt đường 55.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 80.000 đồng/kg, mãng cầu, bưởi da xanh từ 55.000 - 65.000 đồng/kg, chôm chôm nhãn 45.000 đồng/kg, chôm chôm Thái 50.000 đồng/kg, vú sữa Lò Rèn 60.000 đồng/kg,...

* Năm 2019

Vào khoảng tháng 01 đầu tháng 02, giá thực phẩm tăng do nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh để phục vụ Tết nguyên đán, trong đó có mặt hàng thịt, cụ thể: heo hơi có giá dao động từ 52.000 - 53.000 đồng/kg, thịt thăn từ 90.000 - 95.000 đồng/kg...

Sau Tết, do thời tiết thuận lợi nguồn hàng dồi dào tuy nhiên nhu cầu tiêu dùng không cao nên giá đa số mặt hàng có xu hướng giảm. Đặc biệt trong năm nay do ảnh hưởng của dịch tả heo Châu Phi làm cho giá thịt heo giảm trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 6, giá heo thấp nhất là vào tháng 6 với mức giá bình quân heo hơi là 42.500 đồng/kg, heo nạc thăn là 80.000 đồng/kg.

Sang tháng 7 giá thịt heo mới khởi sắc tăng nhẹ trở lại, các tháng 8 và 9 giá heo tăng khá, heo hơi đạt mức giá bình quân 48.000 đồng/kg và thịt heo nạc thăn có giá 85.000 đồng/kg trong tháng 9.

Do nguồn cung thiếu hụt vì không tái đàn kịp sau dịch nên từ tháng 10 giá heo tăng mạnh, đặc biệt trong hai tháng cuối năm giá heo tăng rất cao, trong tháng 12, giá heo hơi bình quân là 84.000 đồng/kg, giá thịt thăn là 150.000 đồng/kg cao nhất trong năm, mức giá này cao gấp gần 2 lần so với đầu năm.

2. Hàng công nghiệp tiêu dùng

* Tháng 12/2019

Giá một số mặt hàng như muối, dầu ăn,...có giá khá ổn định so với tháng trước. Bia và nước ngọt có giá tăng. Hiện tại một số mặt hàng có giá như sau: Rượu vang Đà Lạt 90.000 đồng/chai. Bia Heineken từ 385.000 - 395.000 đồng/thùng, Pepsi, 7 Up (lon cao 330 ml x 24 lon) có giá từ 190.000 - 200.000 đồng/thùng. Dầu ăn thực vật Tường An 38.000 đồng/lít, đường Biên Hòa túi 1kg giá bán lẻ 21.000 đồng/kg, muối hạt 5.000 đồng/kg, bột ngọt Ajinomoto gói 454g giá bán lẻ 30.000 đồng/gói,…

* Năm 2019

Do nhu cầu tiêu dùng, làm quà biếu tặng trong dịp Tết Nguyên đán tăng nên giá bình quân tháng 02 các loại nước giải khát có gas, rượu, bia tăng so với tháng trước. Sau Tết giá các mặt hàng này trở về mức ban đầu.

3. Vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, chất đốt

* Tháng 12/2019

Đa số các mặt hàng vật liệu xây dựng có giá ổn định. Riêng giá cát xây và cát vàng giảm, cụ thể: cát xây có giá 320.000 đồng/m3, giảm 40.000 đồng/m3; cát vàng có giá 430.000 đồng/m3, giảm 30.000 đồng/m3 so với mức giá tháng trước.

Giá bán lẻ gas Petrolimex bình 12 kg có mức giá bán lẻ là 345.000 đồng/bình (tăng 3.000 đồng/bình 12kg).

* Năm 2019

Giá các mặt hàng vật tư nông nghiệp nhìn chung tương đối ổn định. Riêng giá phân đạm U rê Phú Mỹ tăng trong tháng 5, giá phân NPK giảm vào tháng 7. Nhìn chung trong 9 tháng đầu năm nay giá phân U rê Phú Mỹ dao động trong mức từ 420.000 - 435.000 đồng/bao, phân NPK từ 650.000 - 660.000 đồng/bao.

Giá các mặt hàng vật liệu xây dựng đa số ổn định. Riêng giá thép và cát có một số biến động cụ thể: Giá thép xây dựng tăng cao nhất vào tháng 2 với mức giá 14.600 đồng/kg, giảm trong tháng 3 và 4, tăng trở lại trong tháng 5, từ tháng 7 đến tháng 10 giá thép xây dựng giảm liên tục, sau đó ổn định cho đến nay với mức giá 12.400 đồng/kg. Đối với giá cát thì từ tháng 4 đến tháng 9 giá cát xây và cát vàng tăng liên tục, qua tháng 10 giá cát giảm nhưng lại tăng trong tháng 11, tuy nhiên vào tháng cuối năm giá cát giảm trở lại. Nhìn chung trong năm nay, giá cát xây cao nhất vào tháng 11 với mức giá 360.000 đồng/m3, giá cát vàng cao nhất trong tháng 8 và 9 với mức giá 490.000 đồng/m3.

Từ tháng 01 đến tháng 5 năm nay, giá gas tăng liên tục với tổng mức tăng là 37.800 đồng/bình 12 kg, tuy nhiên qua tháng 6 giá đã giảm mạnh 33.000 đồng/bình, và tiếp tục xu hướng giảm cho đến tháng 9. Từ tháng 10 giá gas tăng mạnh trở lại.

4. Giao thông

* Tháng 12/2019

Giá xăng, dầu bình quân tăng từ 15 - 390 đồng/lít so với tháng trước. Vào lần điều chỉnh lúc 15 giờ ngày 16/12/2019, giá bán lẻ xăng, dầu cụ thể như sau: xăng Ron 95-III là 20.880 đồng/lít, xăng sinh học E5 Ron 92-II là 19.720 đồng/lít, dầu Diesel 0,05S-II là 16.060 đồng/lít, dầu hỏa là 15.010 đồng/lít, dầu Mazút 3,0S là 12.850 đồng/kg, dầu Mazút 3,5S là 11.350 đồng/kg, dầu Mazút 380 là 11.300 đồng/kg.

* Năm 2019

Trong lần điều chỉnh đầu tiên của năm 2019 vào ngày 01/01/2019, giá xăng, dầu giảm từ 510 - 1.100 đồng/lít, sau đó giữ mức giá ổn định trong tháng 2. Qua các tháng 3, tháng 4 và tháng 5, giá bình quân các mặt hàng xăng, dầu tăng cao  liên tục. Nhìn chung tháng 5 là thời điểm xăng, dầu có mức giá cao nhất trong 9 tháng qua - giá xăng, dầu đã tăng từ 2.742 - 4.290 đồng/lít so với mức giá tháng 2/2019. Đến tháng 6, giá xăng, dầu giảm trở lại với mức giảm từ 622 - 1.160 đồng/lít, sau đó giá xăng tăng bình quân từ 272 - 302 đồng/lít trong tháng 7, tuy nhiên giá dầu giảm 50 đồng/lít. Tháng 8 và tháng 9, giá xăng dầu có chiều hướng giảm. Đến tháng 10 giá xăng dầu tăng trở lại. Nhìn chung cho đến nay, giá xăng, dầu đã tăng từ 1.120 - 3.495 đồng/lít so với đầu năm.

Giá xe khách tăng trong tháng 02 do dịp Tết, từ tháng 9 giá taxi cũng tăng 500 đồng/km do giá xăng dầu tăng.

5. Dịch vụ giáo dục

Trong tháng 9, do vào năm học 2019 - 2020 nên giá một số dịch vụ giáo dục như đào tạo trung cấp, trường thuộc cấp Bộ quản lý; đào tạo nghề, cao đẳng, đại học công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện tăng giá theo lộ trình.

6. Giá vàng và đô la Mỹ

* Tháng 12/2019

Giá vàng nhẫn 99,99% bán ra bình quân trên thị trường tự do trong tháng là 4.183.750 đồng/chỉ, tăng 32.000 đồng/chỉ so với giá bán ra bình quân tháng trước. (Nguồn: Giá bán ra vàng nhẫn PNJ của Công ty Cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận tại Bình Dương).

Tỷ giá của đồng đô la Mỹ giảm 24 đồng/USD ở cả 02 chiều mua vào và bán ra. Tỷ giá bán ra bình quân của đồng đô la Mỹ trong tháng là 23.233 đồng/USD, tỷ giá mua vào là 23.113 đồng/USD (Nguồn: tỷ giá đồng đô la Mỹ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương).

* Năm 2019

Trong 02 tháng đầu năm giá vàng có xu hướng tăng, trong tháng 02 giá vàng bán ra bình quân tăng cao 65.200 đồng/chỉ so với tháng trước do nhu cầu tăng cao trong dịp đầu năm và ngày Thần tài. Qua tháng 3, tháng 4 và tháng 5 giá vàng có xu hướng giảm trở lại. Đến tháng 6 giá vàng tăng mạnh cho đến nay, trong tháng 9 giá vàng đạt mức cao nhất trong 9 tháng đầu năm. Sau đó giá vàng giảm trở lại trong tháng 10 và 11. Tuy nhiên vào cuối tháng 12 giá vàng tăng mạnh trở lại. Hiện nay, giá vàng đã tăng hơn 500.000 đồng/chỉ so với mức giá đầu năm.

Tỷ giá của đồng đô la Mỹ cũng có nhiều biến động trong 6 tháng đầu năm: giảm trong tháng 01, tăng nhẹ trong tháng 02, sau đó giảm trở lại trong tháng 3. Đến tháng 4 và tháng 5 tỷ giá tăng trở lại, đặc biệt tháng 5 là tháng có tỷ giá của đồng đô la Mỹ cao nhất trong nửa đầu năm nay, tuy nhiên sau đó tỷ giá có xu hướng giảm.

* Kèm theo Bảng giá thị trường tháng 12 và Năm 2019 - Khu vực thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình dương.

 

 

III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ - CÔNG SẢN NĂM 2019 VÀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TRONG NĂM 2020

1. Công tác quản lý Giá - Công sản trong năm 2019

Thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường theo quy định. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá của các công ty, doanh nghiệp: 359 hồ sơ.

Theo dõi và báo cáo về tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau tết Nguyên đán Kỷ Hợi về Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh.

Báo cáo tiến độ thực hiện Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ; Báo cáo hóa đơn bán tài sản công; Báo cáo tình hình triển khai Luật Quản lý sử dụng tài sản công; báo cáo đánh giá việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2018; Cung cấp số liệu phục vụ thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng tài sản công là nhà, đất theo yêu cầu của Bộ Tài chính tại Công văn số 11934/BTC-QLCS ngày 07/10/2019.

Tổ chức tập huấn Luật Quản lý sử dụng tài sản công.

Phối hợp Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính) kiểm tra việc chấp hành luật về giá trong lĩnh vực tư liệu sản xuất theo Quyết định số 378/QĐ-BTC ngày 18/3/2019 của Bộ Tài chính và Công văn số 58/QLG-TLSX ngày 21/3/2019 của Cục Quản lý Giá; Tham gia đoàn thanh tra theo yêu cầu của Thanh tra tỉnh tại Công văn số 111/TTr-NV2 ngày 23/4/2019.

Phối hợp kiểm tra hiện trạng sử dụng trụ sở nhà, đất của các đơn vị đã thực hiện kê khai theo quy định của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

Tham mưu UBND tỉnh: Danh sách các đơn vị thực hiện kê khai giá, đăng ký giá theo quy định của Luật Giá; phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng để phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan tổ chức (hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ; tiếp dân; quản trị hệ thống công nghệ thông tin; hội trường lớn) thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Định mức xe ô tô chuyên dùng; đơn giá bồi thường tài sản trên đất thay thế Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh quy định đơn giá bồi thường hỗ trợ tài sản khi nhà nước thu hồi đất; hệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp dụng trong năm 2020.

Triển khai các nội dung: Thông tư số 76/2019/TT-BTC ngày 05/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi; Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước theo Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ; Nội dung lấy ý kiến của cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp về mua sắm xe ô tô phục vụ hoạt động của dự án viện trợ không hoàn lại của nước ngoài Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Rà soát số lượng xe ô tô dôi dư theo tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Chi trả hỗ trợ lãi suất cho 02 doanh nghiệp bị thiệt hại do sự cố ngày 13/5/2014 với số tiền là 26.154.692 đồng (02 đợt: tháng 12, tháng 1); lũy kế đến nay là 9.808.676.328 đồng (đã hoàn thành công tác chi trả).

Tham gia Hội đồng định giá tài sản phục vụ công tác xét xử của Tòa án, Công an: 58 vụ.

Xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng của các tổ chức: 136 hồ sơ.

Thẩm định phương án giá đất để bồi thường giải phóng mặt bằng, để tính khấu trừ và để xác định nghĩa vụ tài chính về đất: 134 hồ sơ.

2. Kế hoạch công tác năm 2020

Theo dõi và báo cáo về tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau tết Nguyên đán Canh Tý về Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh.

Báo cáo biến động tài sản công năm 2019 đối với tài sản là đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.

Thực hiện các nội dung kiến nghị của Kiểm toán nhà nước: phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt đơn giá xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn; đề nghị các đơn vị xây dựng 10 loại phí và 03 giá dịch vụ theo Luật phí và lệ phí.

Xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại tỉnh Bình Dương.

Xây dựng mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Triển khai thực hiện phương án sắp xếp xe ô tô dôi dư theo Nghị định số 04/2019/NĐ-CP.

Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp dụng trong năm 2021.

IV. DỰ BÁO DIỄN BIẾN MẶT BẰNG GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 01 NĂM 2020

Tháng 1 năm 2020 là tháng diễn ra dịp Tết Nguyên đán, đây là thời điểm nhu cầu tiêu dùng tăng cao, dự báo giá cả thị trường sẽ tiếp tục tăng đặc biệt là mặt hàng thực phẩm và mặt hàng tiêu dùng Tết như rượu, bia, nước ngọt.

Các loại hàng hóa, dịch vụ khác dự báo không có nhiều thay đổi trong tháng tới./.​


Nơi nhận:                                                                                       KT. GIÁM ĐỐC
- Bộ Tài chính (pdf);                                                                       PHÓ GIÁM ĐỐC                                  
- TTTU; UBND tỉnh;                                                                              (Đã ký)
- Sở Tài chính: BTr, TN, BP, BT, LĐ, ĐT;                                        Hà Văn Thuận
- Sở Công Thương (pdf);
- Đài PT và TH;
- Báo Bình Dương (pdf);
- Phòng TC - KH các huyện, TX,TP (pdf);
- Lưu: VT, GCS.   ​
Lượt người xem:  Views:   380
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

1763590 46
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0
Thông tin giá cả