Thông tin giá cả
Thứ 5, Ngày 27/12/2018, 15:00
Tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý Giá - Công sản năm 2018. Phương hướng công tác quản lý Giá - Công sản năm 2019
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
27/12/2018 | P. Quản lý Giá - Công sản
BÁO CÁO Tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý Giá - Công sản năm 2018. Phương hướng công tác quản lý Giá - Công sản năm 2019

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

SỞ TÀI CHÍNH

Số: 389/BC-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 26 tháng 12 năm 2018


BÁO CÁO

Tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý

Giá - Công sản năm 2018. Phương hướng công tác quản lý

Giá - Công sản năm 2019

 

I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG NĂM 2018

1. Tình hình giá cả thị trường trong năm 2018

Năm 2018 tình hình giá cả thị trường nhìn chung có một số diễn biến chính như sau:

Một số mặt hàng lương thực như gạo, thóc có giá tăng trong tháng 02 và khá ổn định trong các tháng tiếp theo. Từ giữa tháng 9, giá thóc tăng nhẹ đến tháng 12 giá thóc có xu hướng giảm trở lại.

Nhìn chung đa số mặt hàng thực phẩm có diễn biến theo quy luật thông thường, chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi thời tiết và mùa vụ. Đặc biệt, sau thời gian dài rớt giá thì giá thu mua heo hơi bắt đầu tăng trở lại từ tháng 4 năm nay và tăng liên tục đến tháng 10 sau đó giảm nhẹ. Giá thu mua heo hơi tăng kéo theo giá thịt heo thành phẩm cũng tăng.

Giá phân bón U rê Phú Mỹ và DAP Trung Quốc tăng trong 03 tháng đầu năm, sau đó giá khá ổn định hoặc chỉ giảm nhẹ, từ tháng 8 đến nay, giá phân bón có xu hướng tăng trở lại. Thức ăn chăn nuôi có giá tăng trong khoảng tháng 02, tháng 3 và tháng 9, từ tháng 9 giá ổn định cho đến nay. Giá thép xây dựng giảm trong tháng 02, tăng trở lại trong tháng 3, tháng 4 và ổn định cho đến tháng 6, từ tháng 7 đến tháng 9 giá tiếp tục tăng, tuy nhiên từ tháng 10 đến nay giá thép xây dựng có xu hướng giảm. Trong 3 tháng đầu năm giá gas có chiều hướng giảm, từ tháng 5 đến tháng 10 giá gas tăng liên tục, tuy nhiên trong 02 tháng cuối năm giá gas giảm mạnh. Giá xăng dầu nhìn chung có xu hướng tăng từ tháng 1 đến tháng 10 và đạt mức giá bình quân cao nhất trong tháng 10, tuy nhiên trong tháng 11 và 12 giá xăng, dầu liên tục giảm mạnh qua các lần điều chỉnh. Do ảnh hưởng của giá xăng, dầu nên giá cước một số phương tiện vận tải hành khách cũng biến động tăng trong tháng 5, tháng 10 và ổn định cho đến nay.

Trong mùa thu hoạch năm nay, giá thu mua hạt tiêu đen nhìn chung có xu hướng giảm, chỉ tăng nhẹ trong tháng 4 và tháng 5, sau đó tiếp tục giảm. Giá thu mua hạt điều tươi, tăng cao nhất vào tháng 3 rồi giảm lại vào cuối mùa tháng 4. Sau thời gian rụng lá, mủ cao su nước bắt đầu được thu hoạch lại vào đầu tháng 5, giá mủ cao su nhìn chung có xu hướng giảm chỉ tăng nhẹ trong khoảng tháng 6, tháng 9 và tháng 10.

Trong năm 2018, giá vàng đạt mức bình quân cao nhất vào tháng 4, tuy nhiên qua tháng 5 giá vàng sụt giảm mạnh và liên tục cho đến tháng 9, trong 3 tháng cuối năm giá vàng có xu hướng tăng trở lại. Ngược lại, tỷ giá đô la Mỹ gần như tăng liên tục từ đầu năm và đặc biệt tăng mạnh trong tháng 7 và tháng 8, tuy nhiên trong tháng 11 và 12 tỷ giá đô la Mỹ có chiều hướng giảm.

2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 năm 2018

Theo số liệu của Cục Thống kê cung cấp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 năm 2018 giảm 0,26% so với tháng trước. CPI giảm ở 05/11 nhóm hàng hóa, dịch vụ, trong đó: nhóm giao thông giảm mạnh nhất 2,05%; tiếp đến là nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,34%; nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,07%; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,02%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,01%. 04/11 nhóm có CPI tăng là: nhóm may mặc, mủ nón và giày dép tăng 0,15%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống và nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,04%; nhóm đồ uống, thuốc lá tăng 0,01%. Hai nhóm có CPI không đổi là nhóm thuốc và dịch vụ y tế và nhóm giáo dục.

Chỉ số giá vàng tháng 11 năm 2018 tăng 0,36%, ngược lại chỉ số giá đô la Mỹ giảm 0,07% so với tháng trước.

II. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ CÁC MẶT HÀNG TRONG NĂM 2018

1. Hàng lương thực, thực phẩm và nông sản

a) Lương thực:

Trong năm qua, mặt hàng thóc, gạo có giá bình quân tăng từ 500 - 1.000 đồng/kg vào tháng 02, tháng 9, tháng 10, các tháng còn lại giá tương đối ổn định. Trong tháng 12, giá thóc giảm nhẹ, giá gạo vẫn ổn định.

Hiện tại, một số mặt hàng lúa, gạo có giá bán lẻ như sau: lúa dài ở mức từ 8.000 - 9.000 đồng/kg, gạo tẻ thường ở mức từ 13.500 - 14.500 đồng/kg, gạo Nàng hương Chợ Đào có giá 18.000 đồng/kg.

b) Thực phẩm:

Nhìn chung trong năm qua, giá cả mặt hàng thực phẩm có những diễn biến chính như sau:

Trong tháng 02, do ảnh hưởng của dịp Tết Nguyên đán nên giá cả đa số mặt hàng tăng, tuy nhiên sau Tết giá cả nhanh chóng giảm và ổn định trở lại.

Sau thời gian dài rớt giá thì bắt đầu từ tháng 4 giá thu mua heo hơi có dấu hiệu khởi sắc. Từ mức giá bình quân 32.600 đồng/kg vào tháng 01, giá thu mua heo hơi có xu hướng tăng liên tục và đạt mức giá bình quân cao nhất trong năm là 54.000 đồng/kg vào tháng 10. Tháng 11 giá heo hơi giảm trở lại và tiếp tục giảm nhẹ 250 đồng/kg vào tháng 12. Giá heo hơi tăng kéo theo giá thịt heo thành phẩm cũng tăng. Tháng 11, giá thịt heo giảm trở lại. Trong tháng 12, giá thịt heo tăng 2.500 đồng/kg.

Giá gà tam hoàng làm sẵn có mức giá bình quân cao nhất là 82.000 đồng/kg vào tháng 5, sau đó giảm và ổn định trở lại với mức giá bình quân dao động từ 72.000 - 75.000 đồng/kg. Gà ta còn sống có giá bình quân cao nhất dao động từ 115.000 - 120.000 đồng/kg trong khoảng thời gian Tết Nguyên đán, các tháng còn lại giá khá ổn định vào dao động trong khoảng từ 110.000 - 115.000 đồng/kg.

Trong khoảng tháng 7, tháng 8 và tháng 10, giá một số loại cá biển tăng do ảnh hưởng thời tiết. Trong tháng 12, giá cá bạc má giảm 750 đồng/kg, ngược lại cá thu tăng 4.000 đồng/kg so với tháng trước. Cá lóc ruộng có giá giảm trong khoảng từ tháng 4 đến tháng 6, sau đó tăng trở lại và khá ổn định cho đến nay.

Một số loại rau, củ có mức giá khá cao trong tháng 5, tháng 6 và 3 tháng cuối năm do ảnh hưởng của tình hình thời tiết. Trong tháng 12, giá bình quân cải ngọt tăng 5.400 đồng/kg, bí xanh tăng 3.750 đồng/kg, tuy nhiên giá cà chua giảm 6.000 đồng/kg.

Hiện tại, giá cả một số mặt hàng thực phẩm cụ thể như sau:

- Thịt heo đùi có giá 80.000 đồng/kg, thịt ba rọi thường từ 85.000 đồng/kg, thịt thăn từ 90.000 đồng/kg, sườn non từ 130.000 - 140.000 đồng/kg. Heo hơi trại từ 52.000 đồng/kg.

- Thịt bò thăn loại I 270.000 đồng/kg, bắp bò 230.000 đồng/kg.

- Gà ta còn sống có giá 110.000 đồng/kg, gà tam hoàng làm sẵn 75.000 đồng/kg.

- Cá lóc ruộng 150.000 đồng/kg, cá lóc nuôi từ 65.000 - 75.000 đồng/kg. Cá thu 230.000 đồng/kg, cá bạc má 60.000 đồng/kg.

- Cải ngọt có giá 15.000 đồng/kg, bí xanh 16.000 đồng/kg, khổ qua, dưa leo 18.000 đồng/kg, cà chua, đậu cove 25.000 đồng/kg, cà rốt Đà Lạt 27.000 đồng/kg,…

- Dưa hấu có giá từ 10.000 - 12.000 đồng/kg, cam sành từ 18.000 - 20.000 đồng/kg, quýt đường, quýt Thái từ 45.000 - 55.000 đồng/kg, chôm chôm Thái, vú sữa từ 40.000 - 50.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc từ 60.000 - 70.000 đồng/kg, bưởi da xanh từ 50.000 - 60.000 đồng/kg,…

c) Các loại hàng nông sản:

Từ tháng 02, hạt tiêu và hạt điều bắt đầu vào mùa thu hoạch rộ. Giá thu mua hạt tiêu đen năm nay có xu hướng giảm, chỉ tăng nhẹ trong tháng 4 và tháng 5, giá thu mua hạt tiêu đen cao nhất trong tháng 02 với mức giá bình quân là 65.000 đồng/kg và thấp nhất là 57.750 đồng/kg vào tháng 6.

Giá thu mua hạt điều tươi trong năm 2018 không có nhiều biến động so với năm trước. Mức giá thu mua hạt điều tươi cao nhất là 47.875 đồng/kg vào tháng 3, và thấp nhất là 41.800 đồng/kg vào cuối mùa tháng 4.

Trong 2 tháng đầu năm giá thu mua mủ cao su dao động trong khoảng từ 294 - 300 đồng/độ, tháng 3 và tháng 4 là thời điểm cao su vào thời kỳ rụng lá nên các nông trường, các hộ dân đã ngưng khai thác mủ. Từ tháng 5 mủ cao su được thu hoạch trở lại, giá thu mua mủ cao su nước trong năm nay có xu hướng giảm so với năm trước, mức giá thu mua bình quân thấp nhất trong năm là 245 đồng/độ vào tháng 10.

2. Hàng công nghiệp tiêu dùng

Trong năm 2018, giá các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng thiết yếu tương đối ổn định ngoại trừ giá một số mặt hàng như bia, rượu, nước giải khát tăng vào đầu năm do ảnh hưởng bởi nhu cầu mua sắm tăng trong dịp Tết.

Hiện tại, một số mặt hàng công nghiệp tiêu dùng có giá tương đối ổn định so với tháng trước, cụ thể như sau: dầu ăn Tường An có giá từ 37.000 - 39.000 đồng/lít, đường Biên Hòa túi 1 kg giá bán lẻ 21.000 đồng/kg, bột ngọt Ajinomoto gói 454g giá bán lẻ từ 28.000 - 30.000 đồng/gói. Rượu vang Đà Lạt 87.000 đồng/chai, bia lon 333 từ 225.000 - 230.000 đồng/thùng, bia chai Sài Gòn đỏ có giá từ 160.000 - 165.000 đồng/két, nước ngọt Cocacola chai 68.000 đồng/két, 7 Up lon 190.000 đồng/thùng.

3. Hàng vật tư, vật liệu xây dựng

Mặt hàng vật tư, vật liệu xây dựng có một số diễn biến trong năm qua như sau:

Giá phân bón U rê Phú Mỹ và DAP Trung Quốc trong 03 tháng đầu năm  tăng liên tục, sau đó giá khá ổn định hoặc chỉ giảm nhẹ. Từ tháng 8 đến tháng 11, giá phân bón có xu hướng tăng. Hiện tại trong tháng 12, giá bình quân của phân U rê Phú Mỹ là 8.100 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc là 13.400 đồng/kg, ổn định so với tháng trước.

Giá thức ăn chăn nuôi có xu hướng tăng. Vào tháng 01, giá thức ăn chăn nuôi có giá bình quân là 13.975 đồng/kg, sau một số lần tăng giá vào khoảng tháng 2 - tháng 3, tháng 8 - tháng 9, hiện tại giá thức ăn chăn nuôi là 14.155 đồng/kg.

Thép xây dựng có giá bình quân thấp nhất là 15.275 đồng/kg vào tháng 02. Sau đó, giá tăng trở lại vào tháng 3, tháng 4 và ổn định cho đến tháng 6. Từ tháng 7 đến tháng 9, giá thép xây dựng tăng liên tục với mức giá bình quân cao nhất là 16.280 đồng/kg vào tháng 9. Tuy nhiên, từ tháng 10 đến nay, giá có xu hướng giảm. Trong tháng 12 giá thép xây dựng giảm 225 đồng/kg so với tháng trước, giá thép phi 6 - 8 Việt Nhật bình quân trong tháng 12 là 15.900 đồng/kg

Giá gas giảm trong 3 tháng đầu năm, nhưng từ tháng 5 đến tháng 10 giá gas liên tục tăng, giá gas cao nhất vào tháng 10 với mức giá bán là 398.000 đồng/bình 12 kg. Tuy nhiên, trong 02 tháng cuối năm giá gas giảm mạnh, hiện tại giá gas bình quân trong tháng 12 là 333.200 đồng/bình 12 kg giảm 43.350 đồng/bình so với tháng trước.

Giá xăng, dầu nhìn chung có xu hướng tăng liên tục trong khoảng từ tháng 01 đến tháng 10 (chỉ giảm trong tháng 3, tháng 7), tháng 10 cũng là tháng có mức giá xăng, dầu bình quân cao nhất trong năm. Tuy nhiên qua tháng 11 giá xăng, dầu giảm mạnh. Trong tháng 12, giá bình quân xăng, dầu tiếp tục giảm từ 1.522 - 2.137 đồng/lít so với tháng trước. Giá xăng, dầu hiện tại như sau: xăng Ron 95-III là 18.140 đồng/lít, xăng sinh học E5 Ron 92-II là 16.780 đồng/lít, dầu Diesel 0,05S-II là 16.000 đồng/lít, dầu hỏa là 15.000 đồng/lít, dầu Mazút 3,0S là 14.150 đồng/kg, Mazút 3,5S là 14.000 đồng/kg, Mazút 380 là 13.900 đồng/kg.

Do từ tháng 01 đến tháng 10 năm nay, giá xăng, dầu có nhiều lần điều chỉnh tăng nên giá cước một số loại phương tiện cũng được điều chỉnh tăng, cụ thể: cước xe buýt trong đô thị tăng 2.000 đồng/vé từ giữa tháng 5, cước taxi tăng 500 đồng/km và cước ô tô liên tỉnh Bến xe Bình Dương - Bến xe Miền Đông tăng 2.000 đồng/vé từ giữa tháng 10. Hiện tại giá cước một số loại phương tiện như sau: cước taxi Vinasun loại 8 chỗ đi dưới 30 km là 15.500 đồng/km, cước xe buýt tuyến Thủ Dầu Một - Bến Cát là 15.000 đồng/vé, cước ô tô liên tỉnh Bến xe Bình Dương - Bến xe Miền Đông là 13.000 đồng/vé.

4. Giá vàng và đô la Mỹ

Trong năm 2018 , giá vàng bán ra bình quân tăng cao nhất vào tháng 4 với mức giá 3.729.000 đồng/chỉ, tuy nhiên sau đó giá vàng lại giảm liên tục đến tháng 9 với mức giá bình quân thấp nhất là 3.482.000 đồng/chỉ. Tuy nhiên, trong 03 tháng cuối năm, giá vàng bắt đầu tăng trở lại. Giá vàng nhẫn 99,9% bán ra bình quân trong tháng 12 trên thị trường tự do là 3.582.600 đồng/chỉ, tăng bình quân 43.350 đồng/chỉ so với tháng trước

Nhìn chung tỷ giá đô la Mỹ trong năm 2018 có xu hướng tăng liên tục từ tháng 01 đến tháng 10, đặc biệt tăng mạnh trong tháng 7, tháng 8. Tỷ giá bán ra bình quân của đồng đô la Mỹ đạt mức cao nhất là 23.388 đồng/USD vào tháng 10. Tuy nhiên, từ tháng 11 đến nay, tỷ giá đô la Mỹ có xu hướng giảm. Tỷ giá bán ra bình quân của đồng đô la Mỹ trong tháng 12 là 23.344 đồng/USD, giảm 25 đồng/USD so với tháng trước.

III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ - CÔNG SẢN NĂM 2018

1. Thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường theo quy định. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá của các công ty, doanh nghiệp: 299 hồ sơ.

2. Theo dõi và báo cáo tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau tết Nguyên đán Mậu Tuất gửi về Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh kịp thời, chính xác, đầy đủ theo quy định.

3. Tham gia các Đoàn kiểm tra như: Đoàn kiểm tra công tác phục vụ vận tải và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giá vé tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển dự án hạ tầng Thái Bình Dương - Dự án Khu dân cư Vĩnh Phú II; Đoàn kiểm tra nhà, đất của các đơn vị ngành dọc do Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

4. Thực hiện các báo cáo:

- Báo cáo biến động tài sản năm 2017 đối với tài sản là đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên;

- Báo cáo tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị sau Thanh tra theo Công văn số 927/UBND-NC ngày 09/3/2018 của UBND tỉnh và Công văn số 1454/STNMT-CCQLĐĐ ngày 09/4/2018 của Sở TNMT;

- Báo cáo kết quả thực hiện kiểm toán việc quản lý và sử dụng đất đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2016 theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 4412/UBND-KTN ngày 04/10/2017.

5.Tham mưu UBND tỉnh ban hành:

- Quyết định danh mục và đơn vị mua sắm tập trung thay thế Quyết định số 965/QĐ-UBND ngày 26/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương;

- Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp dụng năm 2018, năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

- Chủ trương thực hiện về tiêu chuẩn, định mức máy móc thiết bị chuyên dùng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

- Quy định phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương;

- Phương án đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá khởi điểm đối với khu đất có diện tích 3.495,2m2 thuộc một phần thửa đất số 204, tờ bản đồ số 21, ấp Kỉnh Nhượng, xã Vĩnh Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

6. Triển khai thực hiện các nội dung:

- Sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức;

- Xây dựng, chỉnh lý hoặc ban hành mới Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý;

- Tổ chức tập huấn Luật Quản lý sử dụng tài sản công.

7. Chi trả hỗ trợ lãi suất cho 03 doanh nghiệp bị thiệt hại do sự cố ngày 13/5/2014 với số tiền là 525.466.455 đồng; lũy kế đến nay là 9.805.866.606 đồng.

8. Xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng của các tổ chức: 123 hồ sơ.

 

9. Thẩm định phương án giá đất để bồi thường giải phóng mặt bằng, để tính khấu trừ và để xác định nghĩa vụ tài chính về đất: 122 hồ sơ.

10. Tham gia hội đồng định giá tài sản phục vụ công tác xét xử của Tòa án, công an: 54 vụ.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2019

1. Theo dõi và báo cáo về tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau tết Nguyên đán Kỷ Hợi về Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh;

2. Báo cáo biến động tài sản công năm 2018 theo quy định;

3. Tham mưu UBND tỉnh ban hành: quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc thiết bị chuyên dùng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng để phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan tổ chức (hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ; tiếp dân; quản trị hệ thống công nghệ thông tin; hội trường lớn) thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sử hữu toàn dân; hệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp dụng trong năm 2020;

4. Chi trả hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp bị thiệt hại do sự cố ngày 13/5/2014./.

Nơi nhận:                                                                                       GIÁM ĐỐC
- Bộ Tài chính;                                                                                                
- TTTU; UBND tỉnh;
- Sở Tài chính: BTr, TN, BP, BT, LĐ, ĐT;
- Sở Công Thương;
- Đài PT và TH;
- Báo BD;
- Phòng TC - KH các huyện, TX,TP;
- Lưu: VT, GCS. Quyên.    
Lượt người xem:  Views:   1225
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

2616294 35
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0
Thông tin giá cả