Thông tin giá cả
Thứ 2, Ngày 23/01/2017, 10:00
Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý Giá - Công sản tháng 01 năm 2017
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
23/01/2017
BÁO CÁO Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý Giá - Công sản tháng 01 năm 2017

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

SỞ TÀI CHÍNH

Số: 19/BC-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 23 tháng 01 năm 2017


BÁO CÁO

Tình hình giá cả thị trường, công tác

quản lý Giá - Công sản tháng 01 năm 2017

 

I. NHẬN XÉT CHUNG

1. Tình hình chuẩn bị hàng hóa phục vụ Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017; nhu cầu và khả năng cung ứng hàng hóa dịch vụ

Thực hiện Kế hoạch số 4146/KH-UBND ngày 31/10/2016 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh về bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, theo kế hoạch nêu trên, các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân năm 2017 bao gồm lương thực, thực phẩm chế biến, thực phẩm tươi sống, thuốc trị bệnh thông thường cho người (sản xuất trong nước) với tổng giá trị hàng hóa là 1.343 tỷ đồng, trong đó trước trong và sau Tết Nguyên đán Đinh Dậu là 610,8 tỷ đồng (không tính xăng dầu, thuốc trị bệnh), bao gồm 11 doanh nghiệp tham gia.

Sở Tài chính đã phối hợp cùng Sở Công Thương tham gia kiểm tra việc thực hiện bình ổn thị trường tại các đơn vị tham gia chương trình.

2. Tình hình giá cả thị trường tháng 01 năm 2017 (thời điểm trước Tết Nguyên đán Đinh Dậu)

Trong tháng 01 năm 2017, giá cả thị trường nhìn chung trong xu hướng tăng, chủ yếu giá tăng vào cuối tháng do rơi vào thời điểm cận tết Nguyên đán. Giá một số mặt hàng lương thực, thực phẩm tăng như thịt bò, gà ta và cá các loại. Tuy nhiên, một số mặt hàng tươi sống khác có giá giảm như rau, củ quả do thời tiết diễn biến thuận lợi và nguồn cung tăng mạnh, giá heo hơi giảm mạnh nên thịt heo thành phẩm cũng trong xu hướng giảm. Một số loại hàng vật tư, vật liệu xây dựng nhìn chung đều ở mức tăng.

Thời điểm cận kề Tết Nguyên đán Đinh Dậu, giá cả những hàng hóa phục vụ Tết đã bắt đầu có một số biến động so với năm trước. Giá cả hàng hóa phục vụ Tết năm nay đa số có xu hướng tăng hơn năm ngoái, tuy nhiên cũng có một số ít mặt hàng có giá giảm. Cụ thể: giá gạo tẻ thường tăng 1.000 đồng/kg so với năm trước, giá gạo nàng hương và các loại nếp thơm vẫn ổn định; các sản phẩm chế biến sẵn như lạp xưởng, giò lụa, giò bò có giá tăng từ 5.000 - 10.000 đồng/kg; giá các loại rượu, bia đa số đều tăng, tuy nhiên nước giải khát có gas như Cocacola (lon), Pepsi (lon) giảm 10.000 đồng/thùng; giá một số loại bánh, mứt, hoa quả cũng tăng so với năm trước.

Theo số liệu của Cục Thống kê cung cấp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2016 khu vực vùng Đông Nam Bộ tăng 0,35% so với tháng 11 năm 2016. CPI tháng 12 năm 2016 tăng ở 06/11 nhóm, nhóm hàng có chỉ số giá tăng cao nhất là nhóm hàng thuốc và dịch vụ y tế tăng 9,54%, tiếp theo là các nhóm hàng như may mặc, mũ nón, giày dép; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng; văn hóa, giải trí và du lịch; đồ uống và thuốc lá; hàng ăn dịch vụ ăn uống. 03/11 nhóm hàng có chỉ số giá giảm là nhóm hàng giao thông, thiết bị và đồ dùng gia đình, bưu chính viễn thông với mức giảm không quá 1%. Riêng 02 nhóm là giáo dục và hàng hóa dịch vụ khác không thay đổi so với tháng trước. So với tháng 11 năm 2016, chỉ số giá vàng giảm 1,87%, chỉ số giá đô la Mỹ tăng 1,41%.

II. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ CÁC MẶT HÀNG CỤ THỂ

1. Hàng lương thực, thực phẩm và nông sản

a) Lương thực

So với tháng trước, giá các loại lúa, gạo ổn định. Hiện tại giá bán lẻ lúa dài ở mức 8.000 đồng/kg, gạo tẻ thường từ 13.500 - 14.500 đồng/kg, gạo Nàng hương Chợ Đào là 17.500 đồng/kg, gạo nếp giống Thái đặc biệt 20.000 đồng/kg, gạo nếp Thái nhập khẩu 30.000 đồng/kg.

b) Thực phẩm

So tháng trước, giá cả một số mặt hàng tăng, giảm như sau: giá thu mua heo hơi giảm mạnh 4.250 đồng/kg, thịt heo thành phẩm cũng trong xu hướng giảm từ 3.750 - 6.250 đồng/kg; ngược lại giá gà ta còn sống tăng do nhu cầu gà cúng trong dịp tết tăng 2.500 đồng/kg, gà tam hoàng làm sẵn giảm 1.000 đồng/kg, thịt bò tăng bình quân 5.000 đồng/kg; cá bạc má tăng 9.500 đồng/kg; một số loại rau, củ giảm từ 3.750 - 7.250 đồng/kg, rau cải xanh tăng 750 đồng/kg.

Giá các loại thực phẩm hiện tại như sau:

- Thịt heo đùi, ba rọi, cốt lếch, thịt thăn từ 75.000 - 85.000 đồng/kg, sườn non từ 100.000 - 110.000 đồng/kg. Heo hơi trại từ 31.500 - 32.500 đồng/kg; gà ta còn sống từ 120.000 - 130.000 đồng/kg, gà tam hoàng làm sẵn nguyên con từ 68.000 - 72.000 đồng/kg, gà công nghiệp 50.000 đồng/kg; thịt bò đùi từ 270.000 - 290.000 đồng/kg, thịt bò fille từ 290.000 - 310.000 đồng/kg; cá lóc nuôi từ 60.000 - 65.000 đồng/kg, cá lóc ruộng từ 145.000 - 155.000 đồng/kg, cá thu từ 210.000 - 230.000 đồng/kg, cá bạc má từ 75.000 - 85.000 đồng/kg; lạp xưởng Vissan loại 1 là 189.000 đồng/kg, giò lụa 120.000 - 130.000 đồng/kg, giò bò từ 180.000 - 200.000 đồng/kg.

- Một số loại thực phẩm khác như: măng khô có giá bình quân từ 250.000 - 260.000 đồng/kg, mộc nhĩ từ 120.000 - 130.000 đồng/kg, nấm đông cô từ 350.000 - 360.000 đồng/kg, tôm khô loại I từ 850.000 - 1.000.000 đồng/kg, trứng vịt từ 30.000 - 33.000 đồng/chục...

- Giá các loại rau, củ như: khổ qua 7.000 đồng/kg, dưa leo 10.000 đồng/kg, bí xanh 12.000 đồng/kg, bắp cải 14.000 đồng/kg, cải ngọt 15.000 đồng/kg, đậu cove 18.000 đồng/kg, cà chua 24.000 đồng/kg, cà rốt Đà Lạt 27.000 đồng/kg,...

- Một số loại trái cây có giá như sau: dưa hấu dài từ 13.000 - 15.000 đồng/kg, dưa hấu tròn từ 20.000 - 22.000 đồng/kg; cam sành từ 30.000 - 40.000 đồng/kg, quýt đường từ 50.000 - 55.000 đồng/kg, bưởi da xanh từ 65.000 - 70.000 đồng/kg,…

c) Các loại hàng nông sản

Giá thu mua mủ cao su nước tăng mạnh 36 đồng/độ so với tháng trước, giá cao su tháng này dao động từ 390 - 410 đồng/độ.

Giá bán lẻ đậu xanh hạt nguyên vỏ từ 39.000 - 40.000 đồng/kg.

2. Hàng công nghiệp tiêu dùng

Các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu ổn định và tăng nhẹ. Dầu ăn thực vật Tường An có giá bán lẻ tăng 1.500 đồng/lít, giá dao động từ 35.000 - 37.000 đồng/lít, đường Biên Hòa túi 1kg giá bán lẻ 21.000 đồng/kg, bột ngọt Ajinomoto gói 454g giá bán lẻ từ 28.000 - 30.000 đồng/gói, thuốc lá Craven 18.000 đồng/gói, 555 Việt Nam 26.000 đồng/gói.

Giá các mặt hàng đồ uống có giá tăng như bia, rượu, nước ngọt các loại nhìn chung đều tăng do nhu cầu tiêu dùng và làm quà tặng vào dịp Tết. Giá hiện tại cụ thể như sau: Rượu vang Đà Lạt 82.000 đồng/chai, rượu Whisky - Redlabel Scotland 300.000 đồng/chai, rượu Remy Pháp 900.000 đồng/chai, rượu Bordeaux Pháp 180.000 đồng/chai, rượu Champagne Pháp 150.000 đồng/chai. Bia Heineken từ 365.000 - 370.000 đồng/thùng, Tiger từ 305.000 - 310.000 đồng/thùng, 333 từ 230.000 - 235.000 đồng/thùng. Nước ngọt Cocacola 180.000 đồng/thùng, Pepsi, 7 Up 170.000 đồng/thùng.

3. Hàng vật tư, vật liệu xây dựng

- Các loại phân bón trong tháng 01 có giá tăng như phân U rê Phú Mỹ tăng 75 đồng/kg, DAP tăng 625 đồng/kg. Giá bình quân trong tháng của phân Urê Phú Mỹ là 7.600 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc là 10.450 đồng/kg;

- Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp giảm 1.803 đồng/kg so với tháng trước, thức ăn chăn nuôi loại đậm đặc bột dành cho gà thịt là 13.975 đồng/kg;

- Giá thép tăng 1.050 đồng/kg so với tháng trước, thép xây dựng phi 6 - 8 Việt Nhật có giá bán bình quân tháng 01 là 12.925 đồng/kg;

- So với tháng trước, giá gas tháng này tăng bình quân 15.000 đồng/bình 12kg. Giá bán bình quân tháng 01 gas Petrolimex bình 12kg là 325.000 đồng/bình;

- Trong tháng qua, giá xăng, dầu có 02 lần thông báo điều chỉnh tăng, với tổng cộng mức tăng từ 765 - 935 đồng/lít. Giá bán lẻ xăng, dầu hiện tại như sau: xăng Ron 95-II, III là 18.290 đồng/lít, xăng Ron 92-II là 17.590 đồng/lít, dầu Diezel 0,05S là 14.040 đồng/lít, dầu hỏa là 12.600 đồng/lít, dầu Mazút 3,0S là 12.020 đồng/kg, Mazút 3,5S là 11.620 đồng/kg, Mazút 380 là 11.520 đồng/kg;

- Giá các loại vật liệu xây dựng nhìn chung ở mức ổn định.

4. Giá vàng và đô la Mỹ

- Trong tháng, giá vàng tăng liên tục, so với tháng trước giá vàng tăng bình quân 53.750 đồng/chỉ; giá vàng nhẫn 99,9% bán ra bình quân tháng 01 trên thị trường tự do là 3.405.500 đồng/chỉ;

- Ngược lại, tỷ giá đô la Mỹ giảm liên tục qua các tuần, so với tháng trước, tỷ giá giảm 71 đồng/USD, tỷ giá bán ra bình quân tháng 01 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương là 22.661 đồng/USD.

III. VĂN BẢN CHỈ ĐẠO QUẢN LÝ GIÁ - CÔNG SẢN

1. Kế hoạch số 4146/KH-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2. Công văn số 4617/UBND-KTTH ngày 02/12/2016 của UBND tỉnh về việc tăng cường biện pháp quản lý, bình ổn thị trường giá cả, kiềm chế lạm phát

3. Chỉ thị số 06/CT-BTC ngày 19/12/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017.

4. Công văn số 715-CV/TU ngày 11/01/2017 của Tỉnh Ủy Bình Dương về việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo Tết Đinh Dậu năm 2017.

5. Quyết định số 122/QĐ-BCT ngày 16/01/2017 của Bộ Công Thương về việc tiếp tục áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.

IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ - CÔNG SẢN THÁNG 01 NĂM 2017

1. Báo cáo tình hình giá cả thị trường trước tết Nguyên đán Đinh Dậu gửi Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 389/BD;

2. Chi trả hỗ trợ lãi suất cho 12 doanh nghiệp bị thiệt hại do sự cố ngày 13/5/2014 với số tiền là 961.071.198 đồng (tháng 12/2016); lũy kế đến nay là  7.208.432.882 đồng;

3. Thực hiện các công việc thường xuyên của Phòng như: xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức; định giá tài sản theo yêu cầu của cơ quan Tòa án; tham mưu Ban Giám đốc trình UBND tỉnh trang bị xe ô tô chuyên dùng, thanh lý, điều chuyển tài sản;...

V. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 02 NĂM 2017

1. Tiếp tục theo dõi và báo cáo về tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau tết Nguyên đán Đinh Dậu về Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh.

2. Đôn đốc các đơn vị sự nghiệp công lập gửi báo cáo về việc xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (khối tỉnh) để tổng hợp trình UBND tỉnh.

3. Có văn bản gửi các đơn vị, UBND các huyện, thị xã báo cáo biến động tài sản năm 2016 đối với tài sản là đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên;

4. Tiếp tục có văn bản đôn đốc các đơn vị, UBND các huyện, thị xã về xây dựng tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

5. Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định tạm thời mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

6. Xây dựng lệ phí trước bạ nhà theo quy định tại Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

7. Thực hiện các công việc thường xuyên./.

Nơi nhận:                                                                                       GIÁM ĐỐC
- Bộ Tài chính;                                                                                                
- TTTU; UBND tỉnh;
- Sở Tài chính: BTr, TN, BP, BT, LĐ, ĐT;
- Sở Công Thương;
- Đài PT và TH;
- Báo Bình Dương;
- Phòng TC - KH các huyện, TX,TP;
- Lưu: VT, GCS. Quyên.   

Lượt người xem:  Views:   1348
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

4248464 42
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0
Thông tin giá cả