Thông tin giá cả
Chủ Nhật, Ngày 25/12/2016, 09:00
Tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý Giá - Công sản năm 2016. Phương hướng công tác quản lý Giá - Công sản năm 2017
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
25/12/2016
BÁO CÁO Tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý Giá - Công sản năm 2016. Phương hướng công tác quản lý Giá - Công sản năm 2017

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

SỞ TÀI CHÍNH

Số: 322 /BC-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 23 tháng 12 năm 2016


BÁO CÁO

Tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý

Giá - Công sản năm 2016. Phương hướng công tác quản lý

Giá - Công sản năm 2017

 

I. TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG NĂM 2016

Trong năm 2016, nhìn chung giá cả phần lớn các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu đều ở mức tăng do ảnh hưởng từ nhu cầu mua sắm, sử dụng hàng hóa tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán, những ngày vui chơi trong tháng Giêng, dịp hè và các ngày lễ lớn trong năm.

Trong 03 tháng cuối năm, đáng chú ý là mặt hàng rau, củ, quả các loại tăng mạnh do ảnh hưởng từ diễn biến của thời tiết.

Mặt hàng xăng, dầu được điều chỉnh qua các tháng nhưng nhìn chung giá cả biến động không lớn, so với đầu năm, giá xăng, dầu tháng 12 tăng từ 850 - 1.718 đồng/lít.

Giá vàng liên tục được điều chỉnh trong năm, giá vàng ở mức cao nhất là vào tháng 8 với mức giá là 3.641.000 đồng/chỉ và thấp nhất là vào tháng 01 với mức giá là 3.063.000 đồng/chỉ.

Tỷ giá đô la Mỹ tương đối ổn định trong 10 tháng đầu năm với tỷ giá trung bình từ 22.300 - 22.400 đồng/USD, tuy nhiên, tỷ giá tăng mạnh vào 02 tháng cuối năm với tỷ giá trung bình từ 22.500 - 22.700 đồng/USD.

Giá cả các mặt hàng khác tương đối ổn định.

II. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ CÁC MẶT HÀNG CỤ THỂ NHƯ SAU

1. Hàng lương thực, thực phẩm và nông sản

a) Lương thực:

Trong năm 2016 giá lương thực nhìn chung tăng nhẹ. Giá bán gạo tẻ thường trong 02 tháng đầu năm ổn định, sang tháng 3, tháng 4 giá gạo tăng bình quân 500 đồng/kg và ổn định trong 03 tháng tiếp theo, tháng 8 giá gạo tiếp tục tăng 500 đồng/kg và ổn định đến cuối năm. Giá gạo nàng hương Chợ Đào tương đối ổn định, giá gạo tăng 500 đồng/kg trong tháng 8 và giảm trở lại 500 đồng/kg từ tháng 9.

Hiện tại, giá bán lẻ lúa tẻ thường loại hạt dài từ 7.500 - 8.500 đồng/kg, gạo tẻ thường ở mức 13.500 - 14.500 đồng/kg, gạo nàng hương Chợ Đào 17.500 đồng/kg, thơm Lài 13.000 đồng/kg, Đài Loan 16.000 - 18.000 đồng/kg, Hoa Cau 17.000 đồng/kg, Kim Sen 20.000 đồng/kg.

b) Thực phẩm:

Trong năm 2016, nhìn chung giá cả hàng hoá chỉ tăng đột biến vào dịp Tết Nguyên đán, do ảnh hưởng từ nhu cầu tăng trong dịp Tết. Và vào dịp hè, cũng như các ngày nghỉ lễ trong năm, các hoạt động vui chơi, giải trí tăng cũng khiến nhu cầu sử dụng thực phẩm tăng, tuy nhiên, giá cả thay đổi không nhiều do thời gian nghỉ lễ ngắn.

Giá heo hơi và thịt heo thành phẩm tăng đột biến vào tháng 4 và tháng 5 với mức tăng từ 3.000 - 5.000 đồng/kg, giảm mạnh trở lại trong tháng 6, tháng 7, riêng giá heo hơi tiếp tục giảm từ 1.000 - 2.000 đồng/kg trong 05 tháng cuối năm, thịt heo thành phẩm vẫn ổn định.

Giá cả các mặt hàng rau, củ, quả tương đối ổn định trong 09 tháng đầu năm, tuy nhiên, từ tháng 10 giá cả mặt hàng này tăng mạnh do ảnh hưởng từ thời tiết diễn biến không thuận lợi, mưa nhiều khiến rau, củ, quả bị ngập úng hư hại, giá tăng đột biến từ 10.000 - 20.000 đồng/kg.

Giá cả hàng hóa hiện tại cụ thể như sau:

- Heo hơi trại từ 41.500 - 42.500 đồng/kg. Thịt heo đùi, ba rọi, cốt lếch từ 80.000 - 90.000 đồng/kg, thịt thăn từ 85.000 - 95.000 đồng/kg, sườn non từ 125.000 - 135.000 đồng/kg, thịt gà tam hoàng làm sẵn nguyên con từ 72.000 - 78.000 đồng/kg, gà ta làm sẵn từ 120.000 - 130.000 đồng/kg, gà ta còn sống từ 100.000 - 110.000 đồng/kg, cá lóc đìa từ 60.000 - 65.000 đồng/kg, cá lóc ruộng từ 145.000 - 155.000 đồng/kg;

- Các loại rau cải như: dưa leo 16.000 đồng/kg; bí xanh 22.000 đồng/kg, khổ qua, cải ngọt, cải bẹ xanh 25.000 đồng/kg, cà rốt Đà Lạt 27.000 đồng/kg, đậu cove 28.000 đồng/kg, cà chua 30.000 đồng/kg,...

- Giá một số trái cây như: dưa hấu từ 12.000 - 14.000 đồng/kg, thanh long từ 22.000 - 25.000 đồng/kg, cam sành từ 23.000 - 28.000 đồng/kg, quýt đường từ 40.000 - 45.000, quýt Thái, xoài cát Hòa Lộc từ 50.000 - 60.000 đồng/kg,…

c) Các loại hàng nông sản:

- Cao su vẫn còn thu hoạch trong tháng 01 và tháng 02 giá dao động từ 208 - 210 đồng/độ. Tháng 3 và tháng 4 các hộ gia đình, nông trường, công ty có cao su đã tạm ngưng khai thác mủ do cây đang trong thời kỳ rụng lá. Sang tháng 5 mủ bắt đầu thu hoạch lại với giá thu mua bình quân 299 đồng/độ, 04 tháng tiếp theo, giá thu mua giảm khoảng 60 đồng/độ, tuy nhiên, 03 tháng cuối năm giá cao su trong xu hướng tăng trở lại, hiện tại giá thu mua mủ cao su dao động từ 355 - 365 đồng/độ, so với tháng 12 năm ngoái thì giá cao su tháng này cao hơn 156 đồng/độ;

- Tháng 02, hạt tiêu và hạt điều đã bắt đầu thu hoạch. Giá hạt tiêu đầu vụ dao động khoảng 160.000 đồng/kg, sang tháng 3 và tháng 4 giá giảm khoảng 14.000 đồng/kg, giá dao động từ 143.000 - 149.000 đồng/kg, tháng 5 và tháng 6 là thời điểm cuối vụ nên giá tăng trở lại, dao động từ 164.000 - 168.000 đồng/kg.

- Giá thu mua hạt điều tươi dao động từ 30.000 - 33.000 đồng/kg vào mùa thu hoạch rộ từ tháng 2 đến tháng 4.

2. Hàng công nghiệp tiêu dùng

Hàng công nghiệp tiêu dùng nhìn chung trong năm 2016 ổn định và tăng nhẹ. Cụ thể, giá dầu ăn Tường An loại 1 lít có giá bán lẻ từ 36.000 - 37.000 đồng/lít, đường Biên Hòa túi 1 kg từ 21.000 - 22.000 đồng/kg, đường RS là 16.500 đồng/kg,... Giá cả các mặt hàng khác tương đối ổn định.

3. Hàng vật tư, vật liệu xây dựng

- Giá phân Urê Phú Mỹ ổn định trong 03 tháng đầu năm, giảm dần trong 03 tháng tiếp theo với mức giảm là 500 đồng/kg, và tăng trở lại 500 đồng/kg trong 03 tháng kế tiếp, giảm mạnh 2.100 đồng/kg trong tháng 10, tháng 11 và tăng bình quân 725 đồng/kg trong tháng 12, giá phân Urê bình quân tháng 12 là 7.525 đồng/kg; phân DAP Trung Quốc ổn định trong 02 tháng đầu năm, tăng trong tháng 3 và giảm dần trong 04 tháng tiếp theo với mức giảm là 2.700 đồng/kg, 03 tháng sau đó giá phân tăng 1.000 đồng/kg, giảm 1.775 đồng/kg trong 02 tháng cuối năm, giá phân DAP bình quân tháng 12 là 9.825 đồng/kg;

- Thép xây dựng ổn định trong 02 tháng đầu năm và tăng dần trong 03 tháng tiếp theo với mức tăng là 3.400 đồng/kg, giá giảm trở lại trong 03 tháng kế tiếp với mức giảm là 2.000 đồng/kg, giá tăng 160 đồng/kg trong tháng 9, giảm 85 đồng/kg trong tháng 10, tháng 11 và tăng 400 đồng/kg trong tháng 12, giá thép phi 6 - 8 Việt - Nhật bình quân tháng 12 là 11.875 đồng/kg;

- Từ đầu năm đến nay giá xăng, dầu các loại có nhiều biến động với tổng cộng 23 lần điều chỉnh, giá xăng giảm liên tục trong 03 tháng đầu năm, tăng trong 03 tháng tiếp theo, giảm trong tháng 7, tháng 8 và tăng trong 04 tháng cuối năm. Lần điều chỉnh gần nhất là vào 15 giờ ngày 20/12/2016, giá xăng được thông báo điều chỉnh tăng từ 740 - 920 đồng/lít. Giá bán lẻ xăng, dầu cụ thể như sau: xăng Ron 95 là 18.290 đồng/lít, xăng Ron 92 là 17.590 đồng/lít, dầu Diezel 0,05S là 13.430 đồng/lít, dầu hỏa là 11.940 đồng/lít, dầu Mazút 3,0S là 11.030 đồng/kg, Mazút 3,5S là 10.630 đồng/kg, Mazút 380 là 10.530 đồng/kg;

- 03 tháng đầu năm giá gas liên tục giảm với mức giảm là 25.750 đồng/bình, tăng trong tháng 4, tháng 5 với mức tăng là 13.200 đồng/bình và giảm trong 03 tháng tiếp theo với mức giảm 17.400 đồng/bình, giá tăng trở lại từ tháng 9 và giảm nhẹ 2.000 đồng/bình trong tháng 12. Hiện giá bán lẻ bình gas hiệu Petrolimex bình quân tháng 12 là 310.000 đồng/bình 12 kg;

- Do biến động của giá xăng, dầu, giá cước vận tải cũng trong xu hướng giảm từ 500 - 1.000 đồng. Cụ thể, trong năm qua giá cước taxi giảm 250 đồng/km, giá cước ô tô liên tỉnh giảm 3.000 đồng/vé và cước xe buýt giảm 1.000 đồng/vé, tuy nhiên, trong 03 tháng cuối năm ảnh hưởng từ giá xăng, dầu tăng nên cước xe buýt được điều chỉnh tăng trở lại 1.000 đồng/vé. Hiện giá cước taxi Vinasun 8 chỗ đi dưới 30 km là 15.500 đồng/km, cước ô tô liên tỉnh (Bến xe Bình Dương - Bến xe Miền Đông) và cước xe buýt trong đô thị (Thủ Dầu Một - Mỹ Phước) là 13.000 đồng/vé.

Giá các loại vật liệu xây dựng nhìn chung ổn định.

4. Giá vàng và đô la Mỹ

- Trong 03 tháng đầu năm giá vàng liên tục tăng với mức tăng là 316.000 đồng/chỉ, giảm 52.750 đồng/chỉ trong tháng 4, tăng mạnh trở lại trong 04 tháng tiếp theo với mức tăng là 315.000 đồng/chỉ, giá vàng giảm nhẹ trong tháng 9 và giảm mạnh trong 03 tháng cuối năm với mức giảm là 289.000 đồng/chỉ. Hiện vàng nhẫn 99,9% bán ra bình quân tháng 12 là 3.351.750 đồng/chỉ;

- Tỷ giá đô la Mỹ giảm liên tục trong 04 tháng đầu năm, tăng trong tháng 5, tháng 6 và giảm nhẹ trong 03 tháng tiếp theo, tuy nhiên, so với tháng 9 thì tỷ giá đô la Mỹ tăng mạnh trong 02 tháng cuối năm với mức tăng là 411 đồng/USD. Hiện giá bình quân tháng 12 bán ra tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương là 22.733 đồng/USD.

III. TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2016

1. Theo dõi và báo cáo tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau Tết Nguyên đán Bính Thân; Báo cáo biến động tài sản năm 2015 đối với tài sản là đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.

2. Tham mưu Ban Giám đốc trình UBND tỉnh

- Ban hành quyết định công bố danh mục mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.

- Báo cáo rà soát, sắp xếp xe ô tô theo chỉ đạo của Bộ Tài chính;

- Quy định định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

- Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Danh mục 65 đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

- Thu hồi và bãi bỏ Nghị quyết của các loại phí chuyển sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá để thực hiện theo Luật Phí và lệ phí.

- Xây dựng mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương theo Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh; hệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp dụng trong năm 2017.

3. Chi trả hỗ trợ lãi suất cho 12 doanh nghiệp bị thiệt hại do sự cố ngày 13/5/2014 với số tiền lũy kế đến ngày 15/12/2016 là 6.247.361.684 đồng (năm 2016 là 3.337.621.182 đồng).

4. Chi hỗ trợ tiền thuê đất, thuê cơ sở hạ tầng năm 2014 cho 01 doanh nghiệp bị thiệt hại do sự cố ngày 13/5/2014 là 1.012.030.000 đồng (năm 2016). Lũy kế đến nay là 23.594.486.718 đồng (30 doanh nghiệp).

5. Chi hỗ trợ 70% tiền lương và chi phí y tế, giao thông, ăn ở, vé máy bay cho doanh nghiệp bị thiệt hại do sự cố ngày 13/5/2014 là 57.675.454.408 đồng (34 doanh nghiệp).

6. Thực hiện các công việc thường xuyên của Phòng như: xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức; định giá tài sản theo yêu cầu của cơ quan Tòa án; tham mưu Ban Giám đốc trình UBND tỉnh trang bị xe ô tô, thanh lý, điều chuyển tài sản;...

IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2017

1. Theo dõi và báo cáo về tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau tết Nguyên đán Đinh Dậu về Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh.

2. Xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (khối tỉnh).

3. Báo cáo biến động tài sản năm 2016 đối với tài sản là đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.

4. Xây dựng tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Thực hiện Phương án xử lý xe ô tô dôi dư theo chỉ đạo của Bộ Tài chính và UBND tỉnh.

6. Xây dựng đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh và được công bố hàng năm.

7. Xây dựng Phương án thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

8. Chi trả hỗ trợ lãi suất đối với 12 doanh nghiệp bị thiệt hại do sự cố ngày 13/5/2014 (do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bình Dương chuyển sang).

9. Chủ trì cùng các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất (K) để áp dụng trong năm 2018.

10. Phối hợp các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương về phương án sắp xếp lại nhà đất theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg./.

Nơi nhận:                                                                                       GIÁM ĐỐC
- Bộ Tài chính;                                                                                                
- TTTU; UBND tỉnh;
- Sở Tài chính: BTr, TN, BP, BT, LĐ, ĐT;
- Sở Công Thương;
- Đài PT và TH;
- Báo Bình Dương;
- Phòng TC - KH các huyện, TX,TP;
- Lưu: VT, GCS. Đào.   

Lượt người xem:  Views:   1071
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

4248515 51
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0
Thông tin giá cả