Thông tin giá cả
Thứ 3, Ngày 26/05/2015, 05:04
Tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý Giá - Công sản tháng 11 năm 2014.
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
26/05/2015
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    SỞ TÀI CHÍNH                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc    

             Số: 147/BC-STC                                           Bình Dương, ngày 28 tháng 11 năm 2014

BÁO CÁO

i1503_2.zip Tải về i1503_2.zip Tải về i1503_2.zip Tải về Tình hình giá cả thị trường và công tác

i1503_2.zip Tải về i1503_2.zip Tải về i1503_2.zip Tải về quản lý Giá - Công sản tháng 11 năm 2014

 

     I. TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 11 NĂM 2014

     Theo số liệu của Cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 năm 2014 đạt 99,56% (giảm 0,44%) so với tháng trước. Các nhóm hàng có chỉ số giá giảm là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,36%, nhóm hàng nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 1,02%, nhóm hàng giao thông giảm 3,13%, nhóm hàng bưu chính viễn thông giảm 0,02%.

     Chỉ số giá vàng là 98,12% (giảm 1,88%). Chỉ số giá đô la Mỹ là 100,20% (tăng 0,2%).

     Các nhóm hàng khác nhìn chung ổn định và tăng nhẹ.

     II. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ CÁC MẶT HÀNG

     1. Hàng lương thực, thực phẩm và nông sản

     a) Lương thực.

     Giá lúa, gạo các loại tương đối ổn định, chỉ số giá lương thực đạt 100,03%. Hiện giá bán lẻ lúa tẻ thường loại hạt dài từ 7.500 - 8.500 đồng/kg, lúa tròn từ 8.000 - 9.000 đồng/kg, gạo thường từ 13.000 - 15.000 đồng/kg, gạo nàng hương Chợ Đào là 17.500 đồng/kg, thơm Đài Loan là 17.000 đồng/kg, gạo Kim Sen là 21.000 đồng/kg.

     b) Thực phẩm.

     So với tháng trước, chỉ số giá nhóm hàng thực phẩm giảm 0,77%, cụ thể giá heo hơi giảm 3.000 đồng/kg, thịt heo thành phẩm cũng giảm bình quân 4.000 đồng/kg, gà các loại giảm 3.000 đồng/kg. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của thời tiết mà giá các loại rau xanh tăng từ 1.000 - 2.000 đồng/kg. Riêng cá thu nguyên con tăng 2.500 đồng/kg.

     Giá cả các mặt hàng cụ thể như sau:

     - Heo hơi trại từ 48.500 - 49.500 đồng/kg. Thịt heo đùi, ba rọi, cốt lếch từ 75.000 - 85.000 đồng/kg, thịt thăn từ 85.000 - 95.000 đồng/kg, sườn non từ 110.000 - 120.000 đồng/kg, thịt gà tam hoàng làm sẵn nguyên con từ 70.000 - 75.000 đồng/kg, gà công nghiệp từ 50.000 - 55.000 đồng/kg, gà ta còn sống từ 105.000 - 110.000 đồng/kg, cá lóc ruộng từ 140.000 - 150.000 đồng/kg, cá thu nguyên con từ 175.000 - 185.000 đồng/kg.

     - Các loại rau cải như: cải ngọt, cải bẹ xanh, cà chua, bí xanh, dưa leo 10.000 đồng/kg, khổ qua 12.000 đồng/kg, cải thìa 15.000 đồng/kg, đậu cove 17.000 đồng/kg, cà rốt Đà Lạt 25.000 đồng/kg,…;

     - Giá một số trái cây như: dưa hấu từ 11.000 - 12.000 đồng/kg, cam sành từ 25.000 - 30.000 đồng/kg, hồng trứng từ 14.000 - 17.000 đồng/kg,...

     c) Các loại hàng nông sản.

     Giá thu mua mủ cao su nước so với tháng trước tăng 16 đồng/độ, hiện giá thu mua mủ cao su nước từ 260 - 265 đồng/độ.

     Giá bán lẻ các loại đậu như sau: đậu xanh hạt là 39.000 đồng/kg, đậu xanh không vỏ là 42.000 đồng/kg, đậu nành là 26.000 đồng/kg, đậu đỏ là 40.000 đồng/kg, đậu đen là 33.000 đồng/kg, đậu phộng là 56.000 đồng/kg.

     2. Hàng công nghiệp tiêu dùng

     Các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng trong tháng 11 nhìn chung ổn định, chỉ số giá cho thấy nhóm hàng đồ uống và thuốc lá ổn định, may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,41%, hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,58%. Giá cả một vài mặt hàng như sau: đường Biên Hòa túi 1 kg từ 19.000 - 20.000 đồng/kg, dầu ăn thực vật Tường An là 35.000 đồng/lít.

     3. Hàng vật tư, vật liệu xây dựng

     - Giá phân bón các loại tăng nhẹ so với tháng trước, phân Urê Phú Mỹ tăng 80 đồng/kg, hiện giá bán là 9.200 đồng/kg, DAP Trung Quốc là 12.500 đồng/kg, tăng 300 đồng/kg, ngoài ra giá một vài loại phân bón như sau: SA Nhật là 3.500 đồng/kg, super lân Lâm Thao là 3.000 đồng.kg, phân vi sinh là 2.500 đồng/kg;

     - Giá bán lẻ sắt xây dựng phi 6 - 8 Việt - Nhật là 15.000 đồng/kg, giảm 40 đồng/kg so với tháng trước;

     - Giá gas tháng 11 giảm mạnh, giá giảm trung bình 33.000 đồng/bình 12kg, hiện tại giá bán lẻ gas Petrolimex là 354.000 đồng/bình;

     - Trong tháng 11, chỉ số giá nhóm hàng giao thông giảm 3,13%, cụ thể giá xăng, dầu đã có 02 lần điều chỉnh giảm với tổng mức giảm từ 1.043 - 1.508 đồng/lít. Đây là lần điều chỉnh giảm giá xăng, dầu mạnh nhất trong năm. Hiện giá bán lẻ xăng, dầu như sau: xăng Ron 95 là 20.850 đồng/lít, xăng Ron 92 là 20.250 đồng/lít, dầu Diezel 0,05S là 18.650 đồng/lít, dầu Diezel 0,25S là 18.600 đồng/lít, dầu hỏa là 19.250 đồng/lít, dầu Mazút 3,0S là 15.510 đồng/kg, dầu Mazút 3,5S là 15.140 đồng/kg, dầu Mazút 380 là 15.040 đồng/kg;

     - Giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng khác nhìn chung ở mức ổn định.

     4. Giá vàng và đô la Mỹ

     - Theo số liệu của Cục Thống kê, chỉ số giá vàng giảm 1,88%, tháng này giá vàng giảm khoảng 88.000 đồng/chỉ. Hiện giá vàng nhẫn 99,9% bán ra bình quân trên thị trường tự do tháng 11 là 3.194.400 đồng/chỉ;

     - Ngược lại, tỷ giá đô la Mỹ tháng 11 tăng so với tháng trước là 67 đồng/USD, hiện giá bán ra bình quân tháng 11 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương là 21.343 đồng/USD.

     III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ – CÔNG SẢN THÁNG 11 NĂM 2014.

     1. Báo cáo kết quả tự kiểm tra thực hiện Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

     2. Tham mưu Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh về định mức xe ô tô chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; mức thu giá vé vào cổng và phí giữ xe của Khu du lịch Sinh thái Núi Cậu huyện Dầu Tiếng; mức phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô;  mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     3. Văn bản nhắc nhở (lần 2) gửi các huyện, thị xã, thành phố có ý kiến về đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất để thay thế quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất tại Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 ban hành quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

     4. Tổng hợp dự thảo Tờ trình của Sở Tài chính trình UBND tỉnh, dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Dương gửi Sở Tư pháp thẩm định.

     5. Sở Tài chính đã có Công văn số 2194/STC-GCS ngày 07/11/2014 về việc hướng dẫn thực hiện đăng ký giá, kê khai giá gửi đến các doanh nghiệp thuộc danh sách thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo Thông báo số 235/TB-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bình Dương.

     6. Phối hợp cùng các sở, ngành:

     - Xác định giá tài sản thanh lý với tổng giá trị là 157,377 triệu đồng.

     - Tham gia phối hợp với các ngành định giá tài sản theo yêu cầu của Công an: 1,8 triệu đồng, định giá tài sản tịch thu 291,712 triệu đồng.

     IV. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 12 NĂM 2014.

     1. Hoàn chỉnh dự thảo Tờ trình của Sở Tài chính trình UBND tỉnh, dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Dương sau khi có báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp để trình UBND tỉnh.

     2. Hoàn chỉnh và trình UBND tỉnh ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trái, hoa màu và vật nuôi là thủy sản trên đất khi nhà nước thu hồi đất để thay thế Chương II quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh Bình Dương.

     3. Điều chỉnh đơn giá nước sạch sinh hoạt đô thị, nông thôn năm 2015.

     4. Triển khai thực hiện hạch toán kế toán tài sản hạ tầng đường bộ và xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản hạ tầng đường bộ theo chỉ đạo của Bộ Tài chính.

     5. Triển khai thực hiện các thủ tục để tổ chức bán đấu giá trụ sở các cơ quan nhà nước theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

     6. Báo cáo tình hình trang bị, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

Nơi nhận:                                                                                                                                 GIÁM ĐỐC

- Bộ Tài chính;

- TTTU; UBND tỉnh;

- Sở Tài chính: BTr. TN, BP, BT, LĐ, ĐT;

- Sở Công thương;

- Đài PT và TH;

- Báo Bình Dương;

- Phòng TC - KH các huyện, TX, TP;

- Lưu: VT, GCS. Đào.

i1503_2.zip Tải về i1503_2.zip Tải về i1503_2.zip Tải về Tải file

 

Lượt người xem:  Views:   902
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video

 Thống kê Lượt truy cập

4248615 43
Thống kê truy cập
Lượt truy cập:
0
0
0
0
0
0
0
Đang online:
0
0
0
0
0
0
0
Thông tin giá cả