Sở Tài chính Bình Dương
Giới thiệu Tin nổi bật Công khai tài chính Thủ tục hành chính Văn bản pháp luật - hành chính Mục lục ngân sách Thông tin giá cả Lịch công tác tuần
Tìm kiếm
Weblink
Thống kê
Lượt truy cập: 2070666
Đang Online: 3
Công văn số 61/STC-NS ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương
14-01-2013 - Webmaster

Về việc hướng dẫn cấp phát tiền Tết Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ TÀI CHÍNH                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc   

        Số: 61/STC-NS                                             Bình Dương, ngày 11 tháng 01 năm 2013

V/v hướng dẫn cấp phát tiền Tết

Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013

                 Kính gửi:

                              - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể;

                              - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;

                              - Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố;

                              - Kho bạc Nhà nước tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố.

     Căn cứ Thông báo số 01/TB-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Lê Thanh Cung tại cuộc họp giải quyết chế độ chính sách Tết Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện chi tiền hỗ trợ Tết Quý Tỵ năm 2013 cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách, xã hội của tỉnh năm 2013, cụ thể như sau:

     I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ TIỀN TẾT

     1. Công nhân trực tiếp làm công tác vệ sinh, thu gom rác trong những ngày nghỉ Tết (thuộc các đơn vị công trình đô thị của nhà nước): 3.000.000 đồng/người.

     2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chồng bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang: mức chi 2.500.000 đồng/định suất, gồm 2.000.000 đồng tiền mặt và 01 phần quà trị giá 500.000 đồng.

     3. Thương binh 1/4, 2/4; bệnh binh 1/3, 2/3; gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng hưởng trợ cấp mất người nuôi dưỡng; gia đình có từ 02 liệt sĩ trở lên; cán bộ lão thành cách mạng, tiền khởi nghĩa; gia đình liệt sĩ anh hùng; cán bộ hưu trí: mức chi 1.500.000 đồng/định suất.

     4. Gia đình có 1 liệt sĩ; thương binh 3/4, 4/4, bệnh binh 3/3; gia đình có công với cách mạng; thân nhân chủ yếu của gia đình liệt sĩ (chưa đến tuổi trưởng thành hoặc hết tuổi lao động); tuất từ trần thương bệnh binh; người hưởng trợ cấp chất độc hóa học (trong đó: đối với những người hưởng chế độ trợ cấp chất độc da cam dioxin có từ 01 con trở lên nhiễm chất độc da cam thì được hưởng thêm 01 định suất); cán bộ tham gia hoạt động kháng chiến (không hưu), bị địch bắt tù đày, đối tượng hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005, Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ, thanh niên xung phong (hưởng trợ cấp một lần ngoài ra không hưởng chế độ nào hết): mức chi 1.200.000 đồng/định suất.

     5. Người thờ cúng mẹ Việt Nam anh hùng; thân nhân không chủ yếu của liệt sĩ (người đang giữ bằng và thờ cúng liệt sĩ) tính theo liệt sĩ, đối tượng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008; đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ; huân huy chương kháng chiến, có công với cách mạng được hưởng trợ cấp một lần; tuất từ trần công nhân viên chức; cán bộ mất sức lao động, cán bộ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp hàng tháng cán bộ xã (cán bộ hưu trí xã có đóng bảo hiểm xã hội): mức chi 1.000.000 đồng/định suất.

     6. Các hộ nghèo: mức chi 1.000.000 đồng/hộ (số lượng hộ nghèo toàn tỉnh là 3.615 hộ, số lượng cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo danh sách đính kèm).

     7. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực hành chính sự nghiệp (HCSN) do tỉnh, huyện, thị xã, thành phố quản lý và cơ quan Đảng đóng trên địa bàn tỉnh, huyện, thị xã, thành phố (kể cả nhân viên hợp đồng được Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt, có thời hạn hợp đồng từ 6 tháng trở lên và có tên trong danh sách lương tháng 01/2013); cán bộ, công chức thuộc các cơ quan hành chính do trung ương quản lý đóng trên địa bàn; lực lượng vũ trang thuộc tỉnh quản lý (kể cả cán bộ, chiến sĩ đi học); cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) hưởng lương, phụ cấp, cán bộ hưu trí xã: mức chi 1.000.000 đồng/người.

     8. Viên chức thuộc ngành giáo dục, y tế làm việc xa nhà, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không đủ điều kiện về quê ăn Tết: mức chi 500.000 đồng/người.

     9. Cán bộ ấp, khu phố (gọi là ấp) hưởng phụ cấp (Bí thư Chi bộ ấp, Trưởng ấp, Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, Phó trưởng ấp, Công an ấp, Ấp đội trưởng, Y tế ấp) và Dân quân thường trực, Dân quân tự vệ, Bảo vệ dân phố (theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 12/6/2009 của UBND tỉnh Bình Dương), Đội dân phòng tại các xã, phường, thị trấn: mức chi 500.000 đồng/người.

     10. Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng tạo nguồn, đào tạo theo địa chỉ hoặc đang học tập tại các tỉnh phía Bắc(1): mức chi 500.000 đồng/người.

     11. Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo, là nạn nhân chất độc da cam, nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; đối tượng đang hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng: mức chi 500.000 đồng/người.

     12. Hỗ trợ công nhân lao động nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không đủ điều kiện về quê ăn Tết (trong đó: khối tỉnh 3.120 suất(2); khối huyện 3.000 suất(3): mức chi 500.000 đồng/suất.

     13. Trại viên xã hội(4): mức chi 320.000 đồng/người (80.000 đồng/người/ngày).

     - Bệnh nhân nghèo nội trú tại các bệnh viện công lập: mức chi 80.000 đồng/người/ngày được hưởng tối đa 04 (4) ngày tính theo số ngày thực tế có mặt điều trị nội trú từ ngày 09/02 đến 12/02/2013(5).

     14. Hỗ trợ Bí thư Chi đoàn Thanh niên công nhân, Chi hội trưởng, Chủ nhiệm Câu lạc bộ Thanh niên công nhân nhà trọ, Câu lạc bộ nữ nhà trọ, cán bộ làm công tác đoàn kết tập hợp thanh niên cấp xã: mức chi 300.000 đồng/suất.

     15. Quà thăm các gia đình chính sách tiêu biểu ở các huyện, thị xã, thành phố (mỗi huyện, thị xã, thành phố 5 gia đình): mức chi 2.000.000 đồng/gia đình, gồm 1.500.000 đồng tiền mặt và 01 phần quà trị giá 500.000 đồng.

     16. Quà thăm các đối tượng chính sách do Tỉnh ủy quản lý: 1.569 triệu đồng.

     17. Quà thăm các đơn vị khối nhà nước: 605 triệu đồng.

     18. Quà thăm các Trung tâm, Trạm, Trại xã hội: 140 triệu đồng.

     19. Quà thăm Bộ đội Biên phòng: 20 triệu đồng.

     20. Chi họp mặt, tổ chức Tết gồm: họp mặt ngoại giao đoàn, họp mặt Việt kiều, triển lãm mừng đảng mừng xuân, họp mặt chức sắc tôn giáo, họp mặt văn nghệ sĩ: 688 triệu đồng.

     21. Chi hỗ trợ họp mặt, tổ chức Tết ở các xã, phường, thị trấn mỗi đơn vị: 7.000.000 đồng.

(1) Kể cả học sinh con em cán bộ, công chức các xã học các lớp tạo nguồn theo quyết định cử đi học của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

(2) Bao gồm cả 250 suất của Ban chỉ đạo đề án đoàn kết, tập hợp TNCN Bình Dương cho thanh niên công nhân tiêu biểu, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Liên đoàn lao động phân bổ.

([3])Khối huyện 3.000 suất do Liên đoàn lao động phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố.

(4) Bao gồm: trại viên thuộc Trung tâm Bảo trợ xã hội và học viên, trại viên khiếm thính đang học tại Trung tâm Giáo dục Trẻ khuyết tật Thuận An ( không chi cho đối tượng trại viên xã hội thuộc Trung tâm Giáo dục – Lao động – Tạo việc làm).

(5) Từ ngày 29 tháng chạp đến mùng 3 tháng Giêng (AL).

     II. NGUỒN KINH PHÍ CHI TIỀN TẾT

     1. Ngân sách cấp tỉnh: đảm nhận kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối hành chính, sự nghiệp của tỉnh quản lý; các đơn vị hành chính trung ương đóng trên địa bàn tỉnh(6); cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh, các đối tượng do Tỉnh ủy quản lý; học sinh tạo nguồn do tỉnh quản lý; các đối tượng chính sách xã hội (chính sách hỗ trợ thêm cho đối tượng nhiễm chất độc da cam dioxin có con nhiễm chất độc da cam do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm rà soát); lực lượng vũ trang (Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ); các trại viên trại xã hội, bệnh nhân nghèo điều trị nội trú tại bệnh viện công lập; công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Liên đoàn Lao động tỉnh thăm hỏi(7).

     2. Ngân sách cấp huyện: đảm nhận kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp của huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị hành chính do trung ương quản lý đóng trên địa bàn ngang cấp với cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam huyện, thị xã, thành phố; lực lượng vũ trang (bao gồm Ban chỉ huy quân sự huyện, thị xã, thành phố và Công an huyện, thị xã, thành phố); viên chức thuộc ngành giáo dục, y tế làm việc xa nhà, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không đủ điều kiện về quê ăn Tết; công nhân trực tiếp làm công tác vệ sinh, thu gom rác trong những ngày nghỉ Tết nêu ở Khoản 1, Mục I; bệnh nhân nghèo điều trị nội trú tại các bệnh viện công lập, phòng khám thuộc khối huyện, thị xã, thành phố quản lý; các hộ nghèo (Theo danh sách đối tượng quản lý đến hết tháng 12/2012 của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội), trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo, là nạn nhân chất độc da cam, nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng đang hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng; công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Liên đoàn Lao động huyện, thị xã, thành phố thăm hỏi(8).

     3. Ngân sách cấp xã đảm nhận kinh phí cho cán bộ xã, phường, thị trấn và cán bộ ấp, khu phố, Dân quân thường trực, Dân quân tự vệ, Bảo vệ dân phố, Dân phòng; Học sinh các lớp tạo nguồn (là con em cán bộ, công chức các xã); cán bộ hưu trí xã; Chi họp mặt, tổ chức Tết của các xã, phường, thị trấn (trường hợp cán bộ đang công tác tại các xã, ấp là cán bộ thuộc đối tượng đã được ngân sách huyện hoặc tỉnh chi tiền Tết thì ngân sách xã không chi thêm; trường hợp một người tham gia nhiều tổ chức khác nhau thì chỉ được hưởng 01 định suất). Riêng tiền Tết của lực lượng dân quân thường trực, dân quân tự vệ, bảo vệ dân phố, dân phòng được cấp phát từ Quỹ an ninh - quốc phòng gắn với việc tăng cường trực giữ gìn an ninh trật tự các ngày Tết, nếu thiếu ngân sách xã, phường, thị trấn hỗ trợ.

     4. Nguồn kinh phí chi tiền tết đã được bố trí trong dự toán năm 2013 của các đơn vị hành chính sự nghiệp(9), trường hợp phát sinh tăng do tăng đối tượng chi của các cấp ngân sách, từng cấp có trách nhiệm sử dụng ngân sách cấp mình để bổ sung, cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đồng cấp phê duyệt. Riêng các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ tự bảo đảm kinh phí tiền Tết cho cán bộ, công nhân viên trong kinh phí được giao năm 2013 và nguồn tài chính của đơn vị (kể cả các trung tâm, các trường thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn).

     5. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực HCSN, cơ quan Đảng, lực lượng vũ trang, cán bộ xã - phường - thị trấn đi học tập trung, tại chức, dài hạn, ngắn hạn thì tiền Tết sẽ do cơ quan hiện tại quản lý biên chế tổ chức cấp phát.

     6. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều mức chi khác nhau thì chỉ được hưởng 01 (một) mức chi hỗ trợ cao nhất mà người đó được hưởng. Riêng thân nhân chủ yếu, thân nhân không chủ yếu của liệt sĩ, người thờ cúng Mẹ Việt Nam anh hùng thì được hưởng đầy đủ các chế độ.

(6) Bao gồm: Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế Cục Hải quan, Cục Thống kê, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa Án nhân dân, Thi hành án dân sự, Liên Đoàn lao động tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Bình Dương, Phân Xã Bình Dương, Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn (các đơn vị gởi Sở Tài chính công văn đề nghị hỗ trợ tiền tết, danh sách cán bộ công chức đến thời điểm tháng 01/2013 và bản sao bảng lương tháng 01/2013). Công chức, viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp ngành dọc, Sỹ quan- quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ công chức quốc phòng thuộc các đơn vị quân đội của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng hỗ trợ tiền tết của tỉnh.

(7)Kinh phí tiền Tết cho công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn sẽ được cấp bổ sung cho Sở Lao động -Thương binh - Xã hội theo danh sách đối tượng do Liên đoàn Lao động tỉnh rà soát và chịu trách nhiệm, Liên đoàn Lao động tỉnh kết hợp với Sở Lao động - Thương binh - Xã hội để nhận kinh phí tổ chức thực hiện.

(8) Kinh phí Công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn sẽ do cơ quan Tài chính cấp huyện cấp bổ sung cho Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội theo danh sách đối tượng do Liên đoàn Lao động tỉnh rà soát và chịu trách nhiệm. Liên đoàn Lao động các huyện, thị xã, thành phố kết hợp với Phòng Lao động - Thương - binh - Xã hội để nhận kinh phí tổ chức thực hiện.

(9) Kể cả các đơn vị thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí.

     III. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

     Kinh phí tiền Tết các đơn vị hạch toán vào mục 7750, tiểu mục 7799, chương, loại, khoản, hạng tương ứng của từng cấp ngân sách được quy định theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

     IV. KIỂM TRA VÀ CẤP PHÁT

     - Các đơn vị cấp phát kinh phí có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, xem xét và thẩm định đúng theo đối tượng và trình tự thủ tục qui định hiện hành, trường hợp cần thiết sẽ tổ chức kiểm tra xác minh để đảm bảo tiền Tết được cấp đúng đối tượng và mức chi được hưởng.

     - Sở Tài chính kiểm tra thành phố Thủ Dầu Một, Thị xã Thuận An, Thị xã Dĩ An, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra huyện Tân Uyên, huyện Bến Cát, huyện Dầu Tiếng, huyện Phú Giáo.

     - Việc giải quyết các chế độ chính sách hỗ trợ tiền Tết cho tất cả các đối tượng thụ hưởng phải thực hiện xong trước ngày 03/02/2013 (ngày 23/12 Âm lịch).

     - Trên đây là nội dung hướng dẫn đối tượng, mức chi và nguồn kinh phí cấp phát tiền Tết Nguyên đán năm 2013. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để xem xét giải quyết./.

Nơi nhận:                                                                                                                       KT.GIÁM ĐỐC

- Như trên;                                                                                                                    PHÓ GIÁM ĐỐC

- TT Tỉnh ủy - HĐND - UBND Tỉnh (thay b/c);                                                                        (Đã ký)

- Lưu: VT, NS, HCSN, PC.

                                                                                                                                   Dương Ngọc Vân


Văn bản hướng dẫn:

Thông báo nhanh
Ban biên tập
Đảng
Công đoàn
Đoàn thanh niên
Thư viện ảnh
Quay lại | Đầu trang | Trang chủ
Chịu trách nhiệm: Phạm Văn Hảo - Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bình Dương – Điện thoại: (0650)3822049
Quản lý website: BAN BIÊN TẬP WEBSITE
Địa chỉ: Tầng 2 - Tháp A, Tòa nhà Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương - phường Hoà Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (0650)3822245 - Fax:(0650)3829423 - Email: sotc@binhduong.gov.vn